Giới thiệu về Quyết định 979/2002/QĐ-UB
Quyết định 979/2002/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Quy định về việc thu và sử dụng học phí đối với các trường, cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh. Quyết định này điều chỉnh trực tiếp các mức thu học phí từ mầm non đến đại học, quy định mức thu học thêm tiểu học và cơ cấu chi tiêu nguồn thu học phí nhằm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các trường, cơ sở giáo dục - đào tạo công lập (Điều 1)
Quyết định thực hiện sửa đổi, bổ sung mức thu học phí quy định tại Điều 4 Quyết định 2002/1998/QĐ-UB ngày 26/9/1998 của UBND tỉnh Thanh Hoá đối với từng cấp học và khu vực cụ thể như sau:
- Mức thu học phí mầm non (Nhà trẻ và Mẫu giáo): Áp dụng chung cho tất cả các hệ công lập, bán công và dân lập. Tùy điều kiện thực tế, UBND cấp xã, phường có thể quyết định mức thu thấp hơn mức trần quy định. Mức thu cụ thể hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng bao gồm:
- Nhà trẻ dưới 24 tháng tuổi: Không bán trú thu từ 8.000đ đến 50.000đ/tháng; có bán trú thu từ 10.000đ đến 60.000đ/tháng tùy theo khu vực (từ miền núi đến nội thành).
- Nhà trẻ từ 24 - 36 tháng tuổi: Không bán trú thu từ 6.000đ đến 35.000đ/tháng; có bán trú thu từ 8.000đ đến 45.000đ/tháng; có bán trú học cả thứ Bảy thu từ 40.000đ đến 65.000đ/tháng (chỉ áp dụng tại nội thành và ngoại thành/thị trấn miền xuôi).
- Mẫu giáo: Không bán trú thu từ 6.000đ đến 25.000đ/tháng; có bán trú thu từ 8.000đ đến 35.000đ/tháng; có bán trú học cả thứ Bảy thu từ 30.000đ đến 47.000đ/tháng (chỉ áp dụng tại nội thành và ngoại thành/thị trấn miền xuôi).
- Mức thu học phí bậc Trung học cơ sở (THCS): Thu từ 4.000đ/tháng (các xã miền núi thấp, thị trấn vùng cao) đến 20.000đ/tháng (nội thành phố, thị xã).
- Mức thu học phí bậc Trung học phổ thông (THPT): Thu từ 10.000đ/tháng (các xã miền núi thấp, thị trấn vùng cao) đến 35.000đ/tháng (nội thành phố, thị xã).
- Hệ Bổ túc Văn hoá tại các trường công lập:
- Trung học cơ sở: Thu từ 5.000đ đến 20.000đ/tháng tùy khu vực.
- Trung học phổ thông: Thu từ 10.000đ đến 30.000đ/tháng tùy khu vực.
- Thu học nghề hướng nghiệp (chung cho các hệ):
- Trung học cơ sở: Thu từ 2.000đ đến 3.000đ/tháng.
- Trung học phổ thông: Thu từ 2.000đ đến 5.000đ/tháng.
- Mức thu học phí đối với học sinh, sinh viên khối trường đào tạo công lập: Đây là mức thu tối đa, các trường có thể chủ động thu thấp hơn đối với các ngành nghề cần khuyến khích người học:
- Nhóm ngành 1 (Y tế, Dược, Ngoại ngữ, Điện tử, Tin học, Truyền thanh): Mức thu dao động từ 45.000đ/tháng (Dạy nghề cấp huyện), 80.000đ/tháng (Dạy nghề cấp tỉnh và Trung học chuyên nghiệp), 120.000đ/tháng (Cao đẳng) đến 150.000đ/tháng (Đại học).
- Nhóm ngành 2 (Thủy sản, Nông - lâm nghiệp, Thủy lợi, Thủ công nghiệp, Xây dựng, Du lịch, Cơ khí, Nghiệp vụ Quản trị kinh doanh, Hành chính Pháp lý...): Mức thu dao động từ 30.000đ/tháng (Dạy nghề cấp huyện), 60.000đ/tháng (Dạy nghề cấp tỉnh), 70.000đ/tháng (Trung học chuyên nghiệp), 100.000đ/tháng (Cao đẳng) đến 120.000đ/tháng (Đại học).
- Quy định về mức thu học thêm 2 buổi/ngày đối với bậc Tiểu học (Điều 2)
Đối với các trường tiểu học tổ chức dạy học đủ 10 buổi/tuần, mức thu học thêm hàng tháng được quy định cụ thể:
- Trường hợp không bán trú: Thu từ 20.000đ/tháng (các xã miền xuôi, miền núi thấp và thị trấn vùng cao) đến 30.000đ/tháng (nội thành phố, thị xã).
- Trường hợp có bán trú: Thu từ 30.000đ/tháng (các xã miền xuôi, miền núi thấp và thị trấn vùng cao) đến 45.000đ/tháng (nội thành phố, thị xã).
- Chính sách miễn, giảm và lưu ý về tiền ăn:
- Thực hiện miễn, giảm học phí học thêm cho học sinh thuộc đối tượng chính sách xã hội hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn tương tự như chính sách áp dụng đối với học sinh phổ thông.
- Khoản thu bán trú nêu trên không bao gồm tiền ăn của học sinh. Tiền ăn sẽ do cha mẹ học sinh và nhà trường tự thỏa thuận, giao cho UBND xã, phường quyết định.
- Nội dung, cơ cấu và tỷ lệ chi từ nguồn thu học phí (Điều 3)
Quyết định phân định rõ cơ cấu sử dụng nguồn thu học phí giữa hệ công lập thông thường và các hệ mầm non, dạy nghề hướng nghiệp, học thêm tiểu học:
- Đối với học phí hệ công lập: Tiếp tục thực hiện theo Quyết định 2002/1998/QĐ-UB ngày 26/9/1998 của UBND tỉnh Thanh Hoá và các quy định hiện hành của Trung ương.
- Đối với ngành học Mầm non:
- Chi chế độ cho giáo viên và nhân viên phục vụ không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Tỷ lệ chi tối đa là 85% (Thành phố, Thị xã), 90% (Huyện miền xuôi) và 95% (Huyện miền núi).
- Chi hoạt động và tăng cường cơ sở vật chất: Tỷ lệ chi tối thiểu là 15% (Thành phố, Thị xã), 10% (Huyện miền xuôi) và 5% (Huyện miền núi).
- Đối với khoản thu học nghề hướng nghiệp:
- Chi chế độ cho giáo viên giảng dạy không hưởng lương ngân sách nhà nước: Tỷ lệ chi tối đa là 65% (Thành phố, Thị xã), 70% (Huyện miền xuôi) và 75% (Huyện miền núi).
- Bổ sung kinh phí hoạt động và tăng cường cơ sở vật chất: Tỷ lệ chi tối thiểu là 35% (Thành phố, Thị xã), 30% (Huyện miền xuôi) và 25% (Huyện miền núi).
- Đối với khoản thu học thêm 2 buổi/ngày bậc Tiểu học:
- Chi cho giáo viên trực tiếp giảng dạy: Tỷ lệ chi tối đa là 65% (Thành phố, Thị xã), 70% (Huyện miền xuôi) và 75% (Huyện miền núi).
- Chi cho cán bộ quản lý, phục vụ và công tác khen thưởng: Tỷ lệ chi tối đa là 10% (Thành phố, Thị xã), 12% (Huyện miền xuôi) và 15% (Huyện miền núi).
- Chi bổ sung kinh phí hoạt động của nhà trường: Tỷ lệ chi tối thiểu là 25% (Thành phố, Thị xã), 18% (Huyện miền xuôi) và 10% (Huyện miền núi).
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành (Điều 4 & Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các mức thu và chi học phí quy định tại văn bản này được chính thức áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2002.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá căn cứ vào Quyết định này và các quy định của Chính phủ để ban hành hướng dẫn chi tiết và tổ chức thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung của Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 979/2002/QĐ-UB | Thanh hoá, ngày 03 tháng 4 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BỔ SUNG, SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH THU VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG, CƠ SỞ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO CÔNG LẬP
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp thông qua ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở Giáo dục và Đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân ;
- Căn cứ Nghị quyết số 17/2002/NQ-HĐK14 ngày 26/01/2002 của HĐND tỉnh Thanh Hoá khoá 14 về việc bổ sung sửa đổi Quy định thu và sử dụng học phí đối với các trường, cơ sở Giáo dục - Đào tạo công lập ;
- Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 231/TTLN - GDĐT, TCVG ngày 19 tháng 3 năm 2001.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Quy định mức thu học phí đối với các trường, cơ sở giáo dục - đào tạo công lập:
Sửa đổi, bổ sung mức thu học phí quy định tại Điều 4 Quyết định 2002/1998/QĐ-UB ngày 26/9/1998 của UBND tỉnh Thanh Hoá như sau:
1- Mức thu học phí 1 tháng của mỗi học sinh trong năm học :
| TT | Nội dung | Nội Thành phố, thị xã | Ngoại TP, TX và T.Trấn miền xuôi | Các xã miền xuôi | Các xã MN thấp và thị trấn vùng cao |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | Nhà trẻ |
|
|
|
|
| a | Dưới 24 tháng |
|
|
|
|
|
| + Không bán trú | 50.000đ | 20.000đ | 12.000đ | 8.000đ |
|
| + Có bán trú | 60.000đ | 25.000đ | 15.000đ | 10.000đ |
| b | Từ 24 - 36 tháng |
|
|
|
|
|
| + Không bán trú | 35.000đ | 15.000đ | 10.000đ | 6.000đ |
|
| + Có bán trú | 45.000đ | 25.000đ | 12.000đ | 8.000đ |
|
| + Có bán trú, học cả thứ 7 | 65.000đ | 40.000đ | - | - |
| 2 | Mẫu giáo |
|
|
|
|
|
| + Không Bán trú | 25.000đ | 15.000đ | 10.000đ | 6.000đ |
|
| + Có bán trú | 35.000đ | 22.000đ | 15.000đ | 8.000đ |
|
| + Có bán trú, học cả thứ 7 | 47.000đ | 30.000đ | - | - |
| 3 | Trường THCS | 20.000đ | 10.000đ | 8.000đ | 4.000đ |
| 4 | Trung học Phổ thông | 35.000đ | 25.000đ | 20.000đ | 10.000đ |
| 5 | Hệ Bổ túc Văn hoá ở các trường công lâp. |
|
|
|
|
|
| + Trung học cơ sở | 20.000đ | 15.000đ | 10.000đ | 5.000đ |
|
| + Trung học phổ thông | 30.000đ | 25.000đ | 18.000đ | 10.000đ |
| 6 | Thu học nghề hướng nghiệp (chung cho các hệ) |
|
|
|
|
|
| + Trung học cơ sở | 3.000đ | 3.000đ | 2.000đ | 2.000đ |
|
| + Trung học phổ thông | 5.000đ | 4.000đ | 3.000đ | 2.000đ |
- Đối với Nhà trẻ, Mẫu giáo: mức thu quy định trên đây áp dụng chung cho tất cả các hệ công lập, bán công, dân lập. Tuỳ theo điều kiện thực tế, các địa phương có thể thu thấp hơn mức thu quy định nói trên. Giao cho Uỷ ban nhân dân xã, phường quyết định.
2- Mức thu học phí 1 tháng đối với học sinh - sinh viên công lập khối trường đào tạo:
| TT | Ngành học | Đại học | Cao đẳng | THCN | Dạy nghề cấp tỉnh | Dạy nghề cấp huyện |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| 1 | Y. tế, Dược, Ngoại ngữ, Điện tử, Tin học, Truyền thanh. | 150.000đ | 120.000đ | 80.000đ | 80.000đ | 45.000đ |
| 2 | Thuỷ sản, Nông - lâm nghiệp, Thuỷ lợi, Thủ công nghiệp, Xây dựng, Du lịch, Cơ khí, Nghiệp vụ Quản trị KD, Hành chính Pháp lý ..... | 120.000đ | 100.000đ | 70.000đ | 60.000đ | 30.000đ |
Mức thu trên đây là mức tối đa; Nhà trường có thể quy định thu ở mức thấp hơn đối với các ngành nghề cần khuyến khích người học .
Điều 2: Mức thu học thêm 2 buổi trên ngày đối với bậc Tiểu học (Nếu học đủ 10 buổi /tuần) trong tháng:
| TT | Nội dung | Nội thành phố, thị xã | Ngoại TP,TX và Thị trấn miền xuôi | Các xã miền xuôi | Các xã Miền núi thấp và Thị trấn vùng cao |
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | Không có bán trú | 30.000đ | 25.000đ | 20.000đ | 20.000đ |
| 2 | Có bán trú | 45.000đ | 35.000đ | 30.000đ | 30.000đ |
- Thực hiện miễn, giảm cho học sinh thuộc đối tượng chính sách xã hội, học sinh gia đình có hoàn cảnh khó khăn như miễn, giảm đối với học sinh phổ thông phải nộp học phí.
- Thu bán trú nói trên không bao gồm tiền ăn của các cháu do thoả thuận giữa cha mẹ các cháu và nhà trường; giao cho UBND xã, phường quyết định.
Điều 3: Nội dung, cơ cấu và mức chi học phí
1- Đối với học phí hệ công lập:
Thực hiện như Quyết định 2002/1998/ QĐ - UB ngày 26/9/1998 của UBND tỉnh Thanh Hoá và các quy định hiện hành của Trung ương liên quan đến thu và sử dụng học phí công lập.
Sửa đổi, bổ sung mục B Điều 5 Quyết định 2002/1998/QĐ - UB ngày 26/9/1998 của UBND tỉnh Thanh Hoá về nội dung, cơ cấu và mức chi khoản thu học phí đối với ngành học mầm non, thu dạy nghề hướng nghiệp, thu học thêm 2 buổi/ ngày đối với Tiểu học, cụ thể như sau:
| TT | Ngành học - Nội dung chi | Tỷ lệ chi quy định theo từng vùng (%) | ||
| Thành phố, Thị xã | Huyện Miền xuôi | Huyện Miền núi | ||
| I | Ngành học Mầm non | 100 | 100 | 100 |
| 1 | Chi chế độ cho giáo viên và phục vụ không hưởng chế độ do NSNN cấp . Mức tối đa | 85 | 90 | 95 |
| 2 | Chi kinh phí hoạt động và tăng cường CSVC ( Mức tối thiểu). | 15 | 10 | 5 |
| II | Học nghề hướng nghiệp | 100 | 100 | 100 |
| 1 | Chi chế độ cho giáo viên giảng dạy không được NSNN cấp (Mức tối đa). | 65 | 70 | 75 |
| 2 | Bổ sung kinh phí chi hoạt động và tăng cường CSVC (Mức tối thiểu). | 35 | 30 | 25 |
| III | Khoản thu học thêm 2 buổi/ ngày đối với Tiểu học | 100 | 100 | 100 |
| 1 | Chi cho giáo viên giảng dạy (Mức tối đa). | 65 | 70 | 75 |
| 2 | Chi cho cán bộ quản lý, phục vụ; chi khen thưởng (Mức tối đa). | 10 | 12 | 15 |
| 3 | Chi bổ sung kinh phí hoạt động của nhà trường (Mức tối thiểu). | 25 | 18 | 10 |
Điều 4: Tổ chức thực hiện:
1- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mức thu, chi học phí nói trên được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2002.
2- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá căn cứ Quyết định của UBND tỉnh và quy định hiện hành của Chính phủ để hướng dẫn, tổ chức thực hiện .
Điều 5: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ |
- 1Quyết định 2406/2005/QĐ-UBND về thu và sử dụng học phí trong các trường và cơ sở giáo dục đào tạo do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 2Nghị quyết 16/2011/NQ-HĐND quy định thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Quảng Ninh quản lý giai đoạn từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015
- 3Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Quyết định 70/1998/QĐ-TTg về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 16/2011/NQ-HĐND quy định thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Quảng Ninh quản lý giai đoạn từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015
- 4Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 do thành phố Cần Thơ ban hành
Quyết định 979/2002/QĐ-UB sửa đổi Quy định thu và sử dụng học phí đối với trường, cơ sở giáo dục - đào tạo công lập do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành
- Số hiệu: 979/2002/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/04/2002
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Đỗ Thị Chất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/04/2002
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
