Quyết định 977/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
- Mục tiêu và yêu cầu của Chương trình khuyến công giai đoạn 2021 - 2025
Chương trình đề ra các mục tiêu toàn diện nhằm tạo động lực phát triển mạnh mẽ cho khu vực công nghiệp nông thôn, cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thúc đẩy sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; khuyến khích chuyển giao công nghệ và áp dụng sản xuất sạch hơn nhằm bảo vệ môi trường, hướng tới tăng trưởng xanh; thúc đẩy kết nối giao thương, nâng cao năng lực cạnh tranh và hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tiếp cận kinh tế số, hội nhập kinh tế quốc tế.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2025:
- Hỗ trợ xây dựng 05 mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới hoặc công nghệ mới; hỗ trợ 58 cơ sở ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến; hỗ trợ 02 mô hình thí điểm về sản xuất sạch hơn.
- Tổ chức 03 kỳ bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh; hỗ trợ tổ chức 01 hội chợ triển lãm cấp tỉnh và hỗ trợ tham gia 10 hội chợ triển lãm trong nước; hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu, thiết kế bao bì, tem truy xuất nguồn gốc cho 06 cơ sở; hỗ trợ đầu tư 01 phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm.
- Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức khởi sự kinh doanh và quản trị doanh nghiệp cho khoảng 500 học viên.
- Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cho 03 cụm công nghiệp; hỗ trợ lãi suất vốn vay cho 01 cơ sở ô nhiễm di dời vào khu, cụm công nghiệp; hỗ trợ nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho 01 cơ sở.
- Đa dạng hóa các hình thức thông tin truyền thông để tăng cường khả năng tiếp cận chính sách của các cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Yêu cầu triển khai: Phải phù hợp với chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy hoạch phát triển của địa phương; phát huy tối đa nguồn lực của các cơ sở công nghiệp nông thôn; tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa các cấp, các ngành và nâng cao vai trò quản lý nhà nước về Công Thương.
- Đối tượng, phạm vi áp dụng và ngành nghề ưu tiên
Chương trình xác định rõ các giới hạn về đối tượng và phạm vi thụ hưởng chính sách khuyến công:
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh); các cơ sở áp dụng sản xuất sạch hơn; các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện dịch vụ khuyến công.
- Phạm vi áp dụng: Các hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
- Ngành nghề ưu tiên hỗ trợ: Thực hiện theo Nghị định số 45/2012/NĐ-CP, trong đó đặc biệt ưu tiên sản xuất, tiêu thụ sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; chế biến nông, lâm sản; sản xuất cơ khí phục vụ nông nghiệp; công nghiệp hỗ trợ; sản xuất nguyên liệu thay thế hàng nhập khẩu và sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2021 đến hết năm 2025.
- Các nội dung hoạt động khuyến công trọng tâm
Chương trình tập trung vào 6 nhóm nội dung hoạt động cốt lõi:
- Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến: Tập trung vào các lĩnh vực chế biến nông - lâm - thủy sản, cơ khí, vật liệu xây dựng, thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ đổi mới quy trình theo hướng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
- Phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: Tổ chức bình chọn định kỳ 02 năm/lần; hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, bao bì và đầu tư phòng trưng bày quảng bá sản phẩm.
- Phát triển nguồn nhân lực và nâng cao năng lực quản lý: Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, khóa đào tạo về khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn.
- Hỗ trợ liên doanh, liên kết, phát triển cụm công nghiệp: Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp tại địa bàn khó khăn; hỗ trợ lãi suất di dời cơ sở ô nhiễm và hỗ trợ nâng cấp hệ thống xử lý chất thải.
- Hỗ trợ thông tin, tuyên truyền và tư vấn: Xây dựng các chương trình truyền hình, ấn phẩm, trang thông tin điện tử; tư vấn trực tiếp và gián tiếp về các chính sách ưu đãi đầu tư, đất đai, khoa học công nghệ, tài chính - tín dụng.
- Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện: Rà soát, hoàn thiện khung pháp lý về khuyến công; tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu các đề án.
- Dự toán kinh phí và cơ cấu nguồn vốn thực hiện
Tổng kinh phí dự kiến triển khai Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 là 106.443 triệu đồng. Cơ cấu nguồn vốn được phân bổ cụ thể như sau:
- Kinh phí khuyến công quốc gia: 13.660 triệu đồng (Phân bổ theo các năm: 2021: 800 triệu; 2022: 2.035 triệu; 2023: 3.635 triệu; 2024: 3.320 triệu; 2025: 3.870 triệu).
- Kinh phí khuyến công địa phương: 9.434 triệu đồng (Phân bổ theo các năm: 2021: 1.624 triệu; 2022: 1.746 triệu; 2023: 1.877 triệu; 2024: 2.018 triệu; 2025: 2.169 triệu).
- Kinh phí đối ứng của các cơ sở công nghiệp nông thôn: 83.349 triệu đồng (Phân bổ theo các năm: 2021: 14.335 triệu; 2022: 14.885 triệu; 2023: 16.262 triệu; 2024: 18.647 triệu; 2025: 19.220 triệu).
- Tổng kinh phí thực hiện theo từng năm: Năm 2021: 16.759 triệu đồng; Năm 2022: 18.666 triệu đồng; Năm 2023: 21.774 triệu đồng; Năm 2024: 23.985 triệu đồng; Năm 2025: 25.259 triệu đồng.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo Chương trình được triển khai hiệu quả, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Công Thương: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tổ chức thực hiện Chương trình; tham mưu hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về khuyến công; chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại xây dựng kế hoạch hằng năm; hướng dẫn các cơ sở xây dựng đề án và định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương.
- Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Chương trình từ ngân sách tỉnh hằng năm; hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
- Các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội: Phối hợp với Sở Công Thương thực hiện các nội dung liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tuyên truyền chính sách khuyến công đến các đối tượng thụ hưởng; xây dựng kế hoạch khuyến công hằng năm của địa phương gửi Sở Công Thương; phối hợp xây dựng, thực hiện, kiểm tra và giám sát các đề án khuyến công trên địa bàn quản lý.
- Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 977/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 13 tháng 5 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Quyết định số 1881/QĐ-TTg ngày 20/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Căn cứ Chỉ thị số 04/CT-BCT ngày 19/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, về việc đẩy mạnh các hoạt động khuyến công, tạo động lực mới cho phát triển công nghiệp nông thôn giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025 tỉnh Lạng Sơn;
Căn cứ Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 60/2018/QĐ-UBND ngày 03/12/2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của UBND tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 19/TTr-SCT ngày 16/4/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025 (gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung: tổ chức thực hiện có hiệu quả, bám sát các mục tiêu theo Quyết định số 1881/QĐ-TTg ngày 20/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:
- Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, tạo động lực mới thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, góp phần xây dựng nông thôn mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ, sản xuất sạch hơn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người, hướng đến mục tiêu tăng trưởng xanh, phát triển bền vững.
- Thúc đẩy hoạt động kết nối giao thương các sản phẩm công nghiệp nông thôn; hình thành các sản phẩm, nhóm sản phẩm có sức cạnh tranh cao đáp ứng nhu cầu thị trường, đặc biệt là thị trường xuất khẩu; tăng tỷ trọng chế biến sâu, chế biến tinh trong các sản phẩm công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; gia tăng giá trị và nâng hàm lượng công nghệ cao trong các sản phẩm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh tiếp cận với công nghệ mới, phát triển kinh tế số, nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh và thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.
b) Mục tiêu cụ thể
- Hỗ trợ xây dựng được 05 mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới hoặc công nghệ mới; hỗ trợ 58 cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ xây dựng 02 mô hình thí điểm về sản xuất sạch hơn cho cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Hỗ trợ tổ chức được 03 kỳ bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh; hỗ trợ tổ chức được 01 hội chợ triển lãm trên địa bàn tỉnh và hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia 10 hội chợ triển lãm trong nước để trưng bày, giới thiệu, quảng bá sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu của tỉnh, hàng thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói, tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm cho 06 cơ sở công nghiệp nông thôn; hỗ trợ đầu tư phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá, mở rộng thị trường tiêu thụ cho 01 cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nhằm nâng cao năng lực quản lý, khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp cho khoảng 500 học viên.
- Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cho 03 cụm công nghiệp; hỗ trợ lãi suất vốn vay cho 01 cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp; hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường cho 01 cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Tăng cường hoạt động tư vấn, trợ giúp, cung cấp thông tin cho cơ sở công nghiệp nông thôn; đa dạng hóa các hình thức thông tin truyền thông; tăng số lượng các cơ sở công nghiệp nông thôn được nắm bắt và chủ động tham gia chương trình.
2. Yêu cầu
- Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi quốc gia, vùng, địa phương.
- Thực hiện có chất lượng, hiệu quả chương trình, phát huy tối đa nguồn lực, năng lực của các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức đoàn thể chính trị xã hội trong chỉ đạo, phối hợp, triển khai các hoạt động khuyến công; đổi mới, nâng cao vai trò, vị trí quản lý là nhà nước về Công Thương; nâng cao năng lực triển khai thực hiện, tạo sự gắn kết với cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
- Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, gồm: doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.
- Tổ chức, cá nhân tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.
2. Phạm vi áp dụng: Chương trình gồm một số nội dung hoạt động khuyến công được quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ.
3. Danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công
Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ, trong đó: ưu tiên hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; các ngành chế biến nông, lâm sản phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu; sản xuất sản phẩm cơ khí phục vụ công nghiệp nông thôn; công nghiệp hỗ trợ, sản xuất nguyên liệu thay thế hàng nhập khẩu và sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
4. Thời gian thực hiện: từ năm 2021 đến hết năm 2025.
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, vật liệu mới và hỗ trợ, tư vấn, đánh giá áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn cho cơ sở công nghiệp nông thôn; ưu tiên xây dựng các mô hình về chế biến nông - lâm - thủy sản, cơ khí phục vụ nông nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng, hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp phụ trợ, các mô hình ứng dụng công nghệ cao.
- Hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến, tự động hóa, công nghệ 4.0 vào các khâu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ máy móc thiết bị tiên tiến do cơ sở công nghiệp nông thôn tự nghiên cứu, sản xuất, gia công chế tạo và ứng dụng có hiệu quả kinh tế cao vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, được cơ quan quản lý công nhận.
- Hỗ trợ đổi mới, nâng cấp quy trình sản xuất công nghệ theo hướng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng các nguồn nguyên liệu hoặc đưa ra các sản phẩm có tính bảo vệ môi trường, bền vững.
- Xây dựng mô hình thí điểm áp dụng các biện pháp sản xuất sạch hơn và nhân rộng mô hình áp dụng.
- Hỗ trợ tập huấn, đào tạo cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tiếp cận các nội dung liên quan về sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.
- Tổ chức bình chọn, tôn vinh sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh 02 năm/lần; hỗ trợ sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực, quốc gia.
- Tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trên địa bàn tỉnh gắn với Chương trình khuyến công quốc gia; hỗ trợ, tạo điều kiện cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong và ngoài tỉnh.
- Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng, đăng ký nhãn hiệu sản phẩm; đầu tư các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá, tiêu thụ sản phẩm tại các khu du lịch, trung tâm hành chính (cấp xã, huyện, tỉnh) và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.
Tổ chức diễn đàn, hội thảo chuyên đề, đào tạo, tập huấn về khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp, nhằm nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp, hoạt động khuyến công.
4. Hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp
- Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp và thu hút doanh nghiệp thứ cấp vào các cụm công nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh tại những địa bàn khó khăn, công nghiệp chậm phát triển.
- Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp.
- Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh.
5. Hỗ trợ thông tin, tuyên truyền; tư vấn trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn
- Xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh; phát hành các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác để cung cấp thông tin về chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công, thông tin thị trường, phổ biến kinh nghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp tạo sự đồng thuận của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khuyến công.
- Tư vấn, hướng dẫn tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước bằng cả hình thức tư vấn trực tiếp và qua các phương tiện thông tin.
6. Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công
- Nghiên cứu trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản liên quan nhằm hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế, chính sách về hoạt động khuyến công phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và các văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương.
- Triển khai tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, đánh giá kết quả các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh.
(Có nội dung chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)
1. Nguồn kinh phí để thực hiện Chương trình
- Huy động từ các nguồn: kinh phí ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương), nguồn kinh phí của các cơ sở công nghiệp nông thôn và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác theo quy định.
- Tổng kinh phí dự kiến triển khai thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 là 106.443 triệu đồng, trong đó:
Đơn vị: Triệu đồng
| TT | Nguồn kinh phí | Năm thực hiện | Tổng cộng | ||||
| 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | |||
| 1 | Kinh phí khuyến công quốc gia | 800 | 2.035 | 3.635 | 3.320 | 3.870 | 13.660 |
| 2 | Kinh phí khuyến công địa phương | 1.624 | 1.746 | 1.877 | 2.018 | 2.169 | 9.434 |
| 3 | Kinh phí của các cơ sở công nghiệp nông thôn | 14.335 | 14.885 | 16.262 | 18.647 | 19.220 | 83.349 |
|
| Tổng cộng | 16.759 | 18.666 | 21.774 | 23.985 | 25.259 | 106.443 |
(Nội dung chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo)
2. Bố trí và sử dụng kinh phí
Căn cứ Chương trình khuyến công và các quy định hiện hành, Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công hằng năm phù hợp với tình hình thực tế; quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành.
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung Chương trình; rà soát, trình UBND tỉnh bổ sung, thay đổi chính sách, tháo gỡ khó khăn tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển công nghiệp nông thôn.
- Tham mưu tổ chức thực hiện đảm bảo đúng các quy định tại Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương; quy chế quản lý hoạt động khuyến công tại Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 60/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh.
- Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng, hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công phù hợp với cơ chế, chính sách hiện hành và điều kiện thực tế của tỉnh.
- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện hoạt động khuyến công hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ đạo các cơ sở công nghiệp nông thôn căn cứ vào nội dung Chương trình này và các văn bản có liên quan, hằng năm xây dựng, đăng ký đề án khuyến công cụ thể, thiết thực và tham gia thực hiện đạt hiệu quả.
- Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương về tình hình, kết quả thực hiện Chương trình.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách tỉnh hằng năm.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng kinh phí và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình.
3. Các sở, ngành, tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp với Sở Công Thương thực hiện các nội dung có liên quan trong Chương trình.
4. UBND các huyện, thành phố
- Tuyên truyền về cơ chế, chính sách khuyến công của Trung ương, của tỉnh đến các đối tượng thụ hưởng trên địa bàn.
- Căn cứ vào nội dung Chương trình này và các văn bản có liên quan, xây dựng kế hoạch khuyến công hằng năm của huyện, thành phố gửi Sở Công Thương.
- Phối hợp với Sở Công Thương xây dựng và tổ chức thực hiện đề án khuyến công hằng năm của tỉnh; kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện, sử dụng kinh phí khuyến công của các đề án thuộc địa bàn quản lý.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Quyết định số 977/QĐ-UBND ngày 13/5/2021 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
| STT | Nội dung và chỉ tiêu | ĐVT | Dự kiến kết quả đạt được |
| |||||||||
| Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | Tổng cộng | ||||||||
| KCĐP | KCQG | KCĐP | KCQG | KCĐP | KCQG | KCĐP | KCQG | KCĐP | KCQG | ||||
| 1 | Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật | Mô hình |
| 1 |
| 1 |
| 1 |
| 1 |
| 1 | 5 |
| 2 | Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp | Cơ sở | 8 |
| 8 | 2 | 9 | 3 | 9 | 4 | 10 | 5 | 58 |
| 3 | Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về sản xuất sạch hơn cho cơ sở công nghiệp nông thôn | Cơ sở |
|
|
|
|
|
|
| 1 |
| 1 | 2 |
| 1 | Tổ chức bình chọn, tôn vinh sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh | Lần | 1 |
|
|
| 1 |
|
|
| 1 |
| 3 |
| 2 | Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh | Sản phẩm | 8 |
|
|
| 10 |
|
|
| 12 |
| 30 |
| 3 | Tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ theo chương trình khuyến công quốc gia | Hội chợ |
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
| 1 |
| 4 | Tổ chức tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ | Hội chợ | 2 |
| 2 |
| 2 |
| 2 |
| 2 |
| 10 |
| 5 | Hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói, tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm | Cơ sở |
|
|
| 1 |
| 1 |
| 2 |
| 2 | 6 |
| 6 | Hỗ trợ đầu tư phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá, mở rộng thị trường tiêu thụ | Cơ sở |
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1 | Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nhằm nâng cao năng lực quản lý, khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp | Người |
|
| 100 |
| 100 |
| 150 |
| 150 |
| 500 |
| Hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 1 | Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp | Cụm |
|
|
| 1 |
| 1 |
| 1 |
|
| 3 |
| 2 | Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp | Cơ sở |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | 1 |
| 3 | Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn | Cơ sở |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | 1 |
| Hỗ trợ thông tin, tuyên truyền; tư vấn trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 1 | Cung cấp thông tin, tuyên truyền | Đề án |
|
| 1 |
| 1 |
| 1 |
| 1 |
| 4 |
| Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
| 1 | Tổ chức hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công | Đề án |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
| 1 |
DỰ KIẾN NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Quyết định số 977 /QĐ-UBND ngày 13/5/2021 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| TT | Nội dung và chỉ tiêu | Phân kỳ thực hiện | ||||||||||||||
| Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | ||||||||||||
| KCĐP | KCQG | Nguồn của cơ sở CNNT | KCĐP | KCQG | Nguồn của cơ sở CNNT | KCĐP | KCQG | Nguồn của cơ sở CNNT | KCĐP | KCQG | Nguồn của cơ sở CNNT | KCĐP | KCQG | Nguồn của cơ sở CNNT | ||
| 1,490 | 800 | 14,335 | 1,496 | 1,500 | 14,350 | 1,552 | 1,900 | 15,427 | 1,668 | 2,700 | 18,027 | 1,679 | 3,000 | 18,650 | ||
| 1 | Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật |
| 800 | 8,000 |
| 900 | 10,000 |
| 1,000 | 10,500 |
| 1,000 | 10,500 |
| 1,000 | 10,500 |
| 2 | Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp | 1,490 |
| 6,335 | 1,496 | 600 | 4,350 | 1,552 | 900 | 4,927 | 1,668 | 1,200 | 5,527 | 1,679 | 1,500 | 6,150 |
| 3 | Hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về sản xuất sạch hơn cho cơ sở công nghiệp nông thôn |
|
|
|
|
| 2,235 |
|
|
|
| 500 | 2,000 |
| 500 | 2,000 |
| 134 | 0 | 0 | 100 | 35 | 35 | 160 | 1,235 | 335 | 115 | 120 | 120 | 180 | 70 | 70 | ||
| 1 | Tổ chức bình chọn, tôn vinh sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh | 52.2 |
|
|
|
|
| 50 |
|
|
|
|
| 60 |
|
|
| 2 | Tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiểu, hàng thủ công mỹ nghệ theo chương trình khuyến công quốc gia |
|
|
|
|
|
|
| 1,200 | 300 |
|
|
|
|
|
|
| 3 | Tổ chức tham gia hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ | 81.8 |
|
| 100 |
|
| 110 |
|
| 115 |
|
| 120 |
|
|
| 4 | Hỗ trợ xây dựng và đăng ký nhãn hiệu, thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói, tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm |
|
|
|
| 35 | 35 |
| 35 | 35 |
| 70 | 70 |
| 70 | 70 |
| 5 | Hỗ trợ đầu tư phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá, mở rộng thị trường tiêu thụ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 50 | 50 |
|
|
|
| 0 |
| 0 | 100 |
| 0 | 110 |
| 0 | 175 |
| 0 | 185 |
| 0 | ||
| 1 | Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức nhằm nâng cao năng lực quản lý, khởi sự kinh doanh, quản trị doanh nghiệp |
|
|
| 100 |
|
| 110 |
|
| 175 |
|
| 185 |
|
|
| Hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp |
|
|
| 0 | 500 | 500 | 0 | 500 | 500 | 0 | 500 | 500 |
| 800 | 500 | |
| 1 | Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp |
|
|
|
| 500 | 500 |
| 500 | 500 |
| 500 | 500 |
|
|
|
| 2 | Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 500 | 500 |
| 3 | Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở công nghiệp nông thôn, cụm công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 300 | 600 |
| Hỗ trợ thông tin, tuyên truyền; tư vấn trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn | 0 |
| 0 | 50 |
| 0 | 55 |
| 0 | 60 |
| 0 | 65 | 0 | 0 | |
| 1 | Cung cấp thông tin, tuyên truyền |
|
|
| 50 |
|
| 55 |
|
| 60 |
|
| 65 |
|
|
| Nâng cao năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến công | 0 |
|
| 0 |
|
| 0 |
|
| 0 |
|
| 60 |
|
| |
| 1 | Tổ chức hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 60 |
|
|
|
| Tổng cộng | 1,624 | 800 | 14,335 | 1,746 | 2,035 | 14,885 | 1,877 | 3,635 | 16,262 | 2,018 | 3,320 | 18,647 | 2,169 | 3,870 | 19,220 |
- 1Quyết định 1040/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025
- 2Quyết định 375/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2025
- 3Quyết định 1589/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình Khuyến công trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021-2025
- 4Quyết định 1625/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025
- 5Quyết định 1491/QĐ-UBND năm 2021 về Chương trình khuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021-2025
- 6Quyết định 1575/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi nội dung Chương trình khuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định 1491/QĐ-UBND
- 1Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
- 2Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Quyết định 18/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Luật ngân sách nhà nước 2015
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Thông tư 20/2017/TT-BCT sửa đổi Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
- 7Thông tư 28/2018/TT-BTC về hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 60/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Quyết định 18/2015/QĐ-UBND
- 9Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 10Quyết định 1881/QĐ-TTg năm 2020 về phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Chỉ thị 04/CT-BCT năm 2021 về đẩy mạnh hoạt động khuyến công, tạo động lực mới cho phát triển công nghiệp nông thôn giai đoạn 2021-2025 do Bộ Công thương ban hành
- 12Quyết định 1040/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025
- 13Quyết định 375/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2025
- 14Quyết định 1589/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình Khuyến công trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021-2025
- 15Quyết định 1625/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021-2025
- 16Quyết định 1491/QĐ-UBND năm 2021 về Chương trình khuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021-2025
- 17Quyết định 1575/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi nội dung Chương trình khuyến công tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định 1491/QĐ-UBND
Quyết định 977/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025
- Số hiệu: 977/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/05/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Đoàn Thu Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
