Quyết định số 971/QĐ-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng. Quyết định này quy định chi tiết về đối tượng, mức hỗ trợ, hình thức, thời gian và nguồn kinh phí trợ cấp gạo cho người dân tham gia hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, góp phần ổn định đời sống và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về đối tượng được nhận trợ cấp, mức trợ cấp, hình thức và thời gian trợ cấp gạo phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Việc thực hiện dựa trên cơ sở quy định tại Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ và Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT ngày 11/12/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Đối tượng áp dụng:
- Hộ gia đình nghèo và hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số cư trú tại các xã thuộc khu vực II và khu vực III thực hiện các hoạt động: bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng thay đổi tập quán du canh du cư, trồng rừng thay thế nương rẫy, và các đối tượng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Các cá nhân, tổ chức có liên quan trực tiếp đến việc quản lý, phân bổ và thực hiện hoạt động trợ cấp gạo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Quy định chi tiết về chính sách trợ cấp gạo
- Đối tượng được nhận trợ cấp: Là các hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã khu vực II, III thực hiện các hoạt động lâm nghiệp nêu trên, đồng thời phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện được quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
- Mức trợ cấp gạo: Hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian hộ gia đình chưa tự túc được lương thực.
- Tiêu chí xác định thời gian chưa tự túc được lương thực: Thực hiện theo Thông tư số 02/2011/TT-BKHĐT. Cụ thể, tính đến thời điểm báo cáo, hộ gia đình có nguồn dự trữ lương thực và dự trữ bằng tiền, trị giá hàng hóa, tài sản có thể bán được để mua lương thực tính bình quân đầu người đạt dưới 13 kg thóc hoặc dưới 9 kg gạo trong 1 tháng.
- Hình thức và thời gian trợ cấp: Thời gian trợ cấp tối đa là 07 năm, được tính toán dựa trên diện tích và số khẩu thực tế của từng địa phương, bảo đảm các nguyên tắc:
- Đối với hộ gia đình trồng rừng thay thế nương rẫy: Mức trợ cấp căn cứ vào diện tích trồng rừng thực tế và thời gian chưa tự túc được lương thực không quá 06 tháng, mức tối đa không quá 450 kg/năm.
- Đối với hộ gia đình thực hiện bảo vệ và phát triển rừng: Mức trợ cấp căn cứ vào diện tích thực hiện thực tế và thời gian chưa tự túc được lương thực không quá 04 tháng, mức tối đa không quá 300 kg/năm.
- Trường hợp kiêm nhiệm nhiều hoạt động: Hộ gia đình thực hiện đồng thời cả hoạt động trồng rừng thay thế nương rẫy và hoạt động bảo vệ, phát triển rừng thì được áp dụng hưởng theo mức trợ cấp của hoạt động có mức hỗ trợ cao hơn.
- Cách tính toán chi tiết: Áp dụng theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
- Tần suất cấp phát: Thực hiện từ 01 đến 02 lần/năm, mỗi lần trợ cấp tối đa không quá 3 tháng lương thực.
- Tiêu chuẩn loại gạo trợ cấp: Gạo được cấp phát phải bảo đảm tuân thủ đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gạo dự trữ quốc gia hiện hành.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ nguồn kinh phí của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 (giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025) và nguồn gạo dự trữ quốc gia.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Đối với nguồn kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia:
- Chủ đầu tư: Có trách nhiệm xây dựng dự án về trợ cấp gạo, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định. Sau khi có kết quả thẩm định, Chủ đầu tư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt để triển khai thực hiện tại địa phương. Trình tự, thủ tục tuân thủ khoản 5 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
- Đối với nguồn gạo từ dự trữ quốc gia:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chịu trách nhiệm tổng hợp danh sách, xác định số lượng gạo hỗ trợ, thời gian hỗ trợ cụ thể và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các thủ tục theo quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 971/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 26 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC TRỢ CẤP, MỨC TRỢ CẤP, HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN TRỢ CẤP GẠO BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; danh mục và nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025; Thông tư số 75/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023;
Căn cứ Thông tư số 04/2024/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 144/TTr-SNN ngày 17 tháng 4 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định đối tượng được trợ cấp, mức trợ cấp, hình thức và thời gian trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp; Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã khu vực II và III thực hiện bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng để thay đổi tập quán du canh du cư, thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy và đối tượng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
b) Các cá nhân, tổ chức có liên quan đến hoạt động trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối tượng được trợ cấp, mức trợ cấp, hình thức, thời gian, loại gạo, nguồn kinh phí trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng
1. Đối tượng được trợ cấp
Hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã khu vực II và III thực hiện bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng để thay đổi tập quán du canh du cư, thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy và đối tượng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp.
2. Mức trợ cấp, hình thức và thời gian trợ cấp
a) Mức trợ cấp: 15 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian chưa tự túc được lương thực. Thời gian chưa tự túc được lương thực xác định theo quy định tại Thông tư số 02/2011/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; danh mục và nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã: tính đến thời điểm báo cáo có nguồn dự trữ lương thực và dự trữ bằng tiền, trị giá hàng hóa, tài sản có thể bán được để mua lương thực tính bình quân đầu người đạt dưới 13 kg thóc hay 9 kg gạo 1 tháng.
b) Hình thức trợ cấp cụ thể theo diện tích, số khẩu phù hợp với thực tế của địa phương và thời gian trợ cấp tối đa 7 năm, đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Mức trợ cấp gạo cho hộ gia đình thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy trong năm căn cứ vào diện tích trồng rừng thực tế và thời gian chưa tự túc được lương thực không quá 6 tháng nhưng tối đa không quá 450 kg/năm.
- Mức trợ cấp gạo cho hộ gia đình thực hiện bảo vệ và phát triển rừng trong năm căn cứ vào diện tích thực hiện bảo vệ và phát triển rừng và trong thời gian chưa tự túc được lương thực không quá 4 tháng nhưng tối đa không quá 300 kg/năm.
- Đối với hộ gia đình thực hiện tất cả hoạt động trồng rừng thay thế nương rẫy và hoạt động bảo vệ và phát triển rừng thì được hưởng theo mức trợ cấp cho hoạt động cao hơn.
c) Cách tính mức trợ cấp gạo cụ thể theo Mẫu số 08 Phụ lục kèm theo Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
d) Số lần trợ cấp 01- 02 lần/năm nhưng tối đa 3 tháng một lần.
3. Loại gạo trợ cấp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về gạo dự trữ quốc gia hiện hành.
4. Nguồn kinh phí thực hiện: Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025 và nguồn dự trữ quốc gia.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Thực hiện trợ cấp gạo từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025.
Giao Chủ đầu tư: xây dựng dự án về trợ cấp gạo, trình Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định; căn cứ kết quả thẩm định, Chủ đầu tư trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt thực hiện trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương. Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
2. Thực hiện trợ cấp gạo từ nguồn dự trữ quốc gia.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp danh sách, số lượng gạo hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản khác thì áp dụng văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 2Quyết định 1502/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi Quyết định 1812/QĐ-UBND hướng dẫn nội dung về trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 25/2024/QĐ-UBND quy định về mức trợ cấp từng lần và số lần trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 1Thông tư 02/2011/TT-BKHĐT quy định nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; danh mục và nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025
- 3Quyết định 24/2021/QĐ-TTg quy định về quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm và quy trình xác định hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2022-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 17/2023/QĐ-UBND quy định về trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 5Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 1502/QĐ-UBND năm 2023 sửa đổi Quyết định 1812/QĐ-UBND hướng dẫn nội dung về trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 7Thông tư 04/2024/TT-BLĐTBXH quy định về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Lao động - Thương binh và Xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Nghị định 58/2024/NĐ-CP về chính sách đầu tư trong lâm nghiệp
- 9Quyết định 25/2024/QĐ-UBND quy định về mức trợ cấp từng lần và số lần trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 10Thông tư 75/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 22/2024/TT-BNNPTNT quy định nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Quyết định 971/QĐ-UBND năm 2025 quy định đối tượng được trợ cấp, mức trợ cấp, hình thức và thời gian trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 971/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 26/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Lương Trọng Quỳnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
