TÓM TẮT CHI TIẾT QUYẾT ĐỊNH SỐ 95/2015/QĐ-UBND VỀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI TỈNH NINH THUẬN
Quyết định số 95/2015/QĐ-UBND quy định chi tiết về việc phân công cơ quan Thuế trực tiếp quản lý đối với các doanh nghiệp, chi nhánh và đơn vị trực thuộc được thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Dưới đây là nội dung phân tích và tóm tắt chuyên sâu các chính sách cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
- Phạm vi áp dụng: Quy định áp dụng để phân công cơ quan Thuế quản lý đối với các doanh nghiệp, chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp được thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Luật Doanh nghiệp. Các trường hợp áp dụng bao gồm: doanh nghiệp thành lập mới; doanh nghiệp tổ chức lại (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình); và doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn tỉnh, thành phố khác.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận; các Chi cục Thuế huyện, thành phố; Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư; các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý (Điều 3)
Văn bản phân định rõ ràng thẩm quyền quản lý giữa Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế cấp huyện dựa trên các tiêu chí về loại hình doanh nghiệp, quy mô vốn, ngành nghề kinh doanh chính và đặc thù hoạt động:
Trường hợp do Cục Thuế tỉnh trực tiếp quản lý:
- Theo loại hình doanh nghiệp và quy mô vốn:
- Doanh nghiệp có vốn Nhà nước.
- Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Doanh nghiệp dự án BOT, BTO, BT do nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý công trình dự án theo pháp luật về đầu tư.
- Các doanh nghiệp thuộc loại hình khác nhưng có vốn điều lệ đăng ký thành lập từ 5 tỷ (năm tỷ) đồng trở lên.
- Theo ngành, nghề kinh doanh chính khi đăng ký: Cục Thuế trực tiếp quản lý các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực trọng điểm hoặc đặc thù sau:
- Khai thác than cứng, than non, dầu thô, khí đốt tự nhiên.
- Khai thác quặng sắt, quặng uranium, quặng thorium, quặng kim loại quý hiếm và các quặng kim loại khác không chứa sắt.
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện; sản xuất và phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống.
- Vận tải hành khách và hàng hóa ven biển, viễn dương.
- Hoạt động ngân hàng trung ương, trung gian tiền tệ khác, công ty nắm giữ tài sản, quỹ tín thác và các tổ chức tài chính khác.
- Hoạt động cho thuê tài chính, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm, bảo hiểm xã hội.
- Quản lý thị trường tài chính, môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán, hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính, đánh giá rủi ro và thiệt hại, hỗ trợ bảo hiểm và quản lý quỹ.
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê.
- Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế.
- Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc.
- Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế.
- Theo các trường hợp đặc thù khác:
- Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) (bao gồm cả trường hợp ban đầu do Chi cục Thuế quản lý, sau đó phát sinh hoạt động xuất khẩu thuộc diện hoàn thuế GTGT theo quy định).
- Doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
- Doanh nghiệp thực hiện hạch toán toàn ngành hoặc hạch toán tập trung.
Trường hợp do Chi cục Thuế cấp huyện, thành phố quản lý:
- Chi cục Thuế thực hiện quản lý đối với toàn bộ các doanh nghiệp còn lại được thành lập trên địa bàn cùng cấp huyện, thành phố (ngoài các đối tượng đã được phân công cho Cục Thuế quản lý nêu trên).
3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 4 và Điều 5)
- Thời hạn áp dụng: Việc phân công cơ quan Thuế quản lý theo quy định này được áp dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với những doanh nghiệp đã được phân công cơ quan Thuế quản lý trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định phân công trước đây.
- Trách nhiệm phối hợp: Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận có trách nhiệm thông báo nội dung phân công này cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để phối hợp thực hiện. Cục Thuế, Chi cục Thuế các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, triệt để quy định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 95/2015/QĐ-UBND | Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 28 tháng 12 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13;
Căn cứ Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp;
Thực hiện Công văn số 188/HĐND-VP ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy định phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tại Tờ trình số 3356/TTr-CT ngày 15 tháng 12 năm 2015 và Báo cáo thẩm định số 2167/BC-STP ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quy định này áp dụng để thực hiện phân công cơ quan Thuế quản lý đối với các doanh nghiệp, chi nhánh, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp được thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo quy định của Luật Doanh nghiệp, bao gồm các trường hợp: thành lập mới; tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp); thay đổi địa chỉ trụ sở doanh nghiệp sang địa bàn tỉnh, thành phố khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Cơ quan Thuế bao gồm: Cục Thuế; Chi cục Thuế huyện, thành phố;
- Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan khác.
Điều 3. Tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý
1. Cục Thuế quản lý đối với những doanh nghiệp sau đây:
a) Theo loại hình doanh nghiệp thành lập:
- Doanh nghiệp có vốn Nhà nước.
- Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Doanh nghiệp dự án BOT, BTO, BT (do nhà đầu tư thành lập để thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý công trình dự án và để thực hiện dự án theo pháp luật về đầu tư).
- Doanh nghiệp thuộc các loại hình khác nêu trên có vốn điều lệ đăng ký thành lập từ 5 tỷ (năm tỷ) đồng trở lên;
b) Theo ngành, nghề kinh doanh đăng ký:
Doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh chính khi đăng ký thuộc một trong số các ngành, nghề sau đây:
| STT | Mã ngành | Tên ngành, nghề |
| 1 |
| Khai thác than cứng và than non |
| 2 | B0510 | Khai thác và thu gom than cứng |
| 3 | B0610 | Khai thác dầu thô |
| 4 | B0620 | Khai thác khí đốt tự nhiên |
| 5 | B0710 | Khai thác quặng sắt |
| 6 | B0721 | Khai thác quặng uranium và quặng thorium |
| 7 | B0722 | Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt |
| 8 | B0730 | Khai thác quặng kim loại quý hiếm |
| 9 | D3510 | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện |
| 10 | D3520 | Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống |
| 11 | H5011 | Vận tải hành khách ven biển và viễn dương |
| 12 | H5012 | Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương |
| 13 | K6411 | Hoạt động ngân hàng trung ương |
| 14 | K6419 | Hoạt động trung gian tiền tệ khác |
| 15 | K6420 | Hoạt động công ty nắm giữ tài sản |
| 16 | K6430 | Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác |
| 17 | K6491 | Hoạt động cho thuê tài chính |
| 18 | K6511 | Bảo hiểm nhân thọ |
| 19 | K6512 | Bảo hiểm phi nhân thọ |
| 20 | K6520 | Tái bảo hiểm |
| 21 | K6530 | Bảo hiểm xã hội |
| 21 | K6611 | Quản lý thị trường tài chính |
| 23 | K6612 | Môi giới hợp đồng hàng hóa và chứng khoán |
| 24 | K6619 | Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu |
| 25 | K6621 | Đánh giá rủi ro và thiệt hại |
| 26 | K6629 | Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội |
| 27 | K6630 | Hoạt động quản lý quỹ |
| 28 | L6810 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê |
| 29 | M6920 | Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế |
| 30 | R9200 | Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc |
| 31 | U9900 | Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế |
c) Các trường hợp khác:
- Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng (kể cả trường hợp đã thực hiện phân công Chi cục Thuế quản lý theo Quy định này, sau đó có hoạt động xuất khẩu thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, Điều 5 Thông tư số 127/2015/TT-BTC).
- Doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc tỉnh quản lý.
- Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành, hạch toán tập trung;
2. Ngoài các doanh nghiệp phân công Cục Thuế quản lý theo các tiêu thức nêu trên, Chi cục Thuế quản lý đối với các doanh nghiệp còn lại được thành lập trên địa bàn cùng cấp huyện, thành phố.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Việc phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp theo quy định này được áp dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016. Đối với những doanh nghiệp đã được phân công cơ quan Thuế quản lý trước thời điểm quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các quy định phân công trước đây.
2. Cục Thuế có trách nhiệm thông báo nội dung phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để phối hợp thực hiện.
3. Cục Thuế, Chi cục Thuế các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ, triệt để Quy định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2016 Quy định về tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2Nghị quyết 170/2016/NQ-HĐND Quy định tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND về Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 102/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 95/2015/QĐ-UBND quy định phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5Quyết định 399/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận năm 2017
- 1Quyết định 102/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 95/2015/QĐ-UBND quy định phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 399/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận năm 2017
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 5Luật Doanh nghiệp 2014
- 6Thông tư 127/2015/TT-BTC hướng dẫn cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2016 Quy định về tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 8Nghị quyết 170/2016/NQ-HĐND Quy định tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9Nghị quyết 08/2016/NQ-HĐND về Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 95/2015/QĐ-UBND quy định phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 95/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
