Giới thiệu chung về văn bản
Nghị quyết số 170/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 16 ngày 07/04/2016. Nghị quyết này quy định chi tiết về các tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, nhằm phân định rõ ràng thẩm quyền quản lý giữa Cục Thuế tỉnh và các Chi cục Thuế cấp huyện, đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước về thuế.
Các tiêu thức phân cấp Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long trực tiếp quản lý doanh nghiệp
Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long được phân công trực tiếp quản lý các doanh nghiệp đáp ứng một trong các tiêu thức cụ thể về loại hình, quy mô vốn, hoặc ngành nghề kinh doanh đặc thù như sau:
- Tiêu thức theo loại hình doanh nghiệp và quy mô vốn điều lệ:
- Doanh nghiệp có vốn nhà nước: Áp dụng đối với các doanh nghiệp Nhà nước có tỷ lệ vốn góp của Nhà nước từ 51% trở lên.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Phân cấp cho Cục Thuế quản lý đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với tỷ lệ vốn đầu tư từ 0% trở lên (hệ thống hỗ trợ tính tỷ lệ bằng công thức: [Vốn đầu tư / Tổng vốn] x 100%).
- Doanh nghiệp dự án đặc thù: Toàn bộ các doanh nghiệp thực hiện dự án BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BBT, BT (Xây dựng - Chuyển giao) đều thuộc thẩm quyền quản lý của Cục Thuế với mọi mức vốn.
- Doanh nghiệp trong khu công nghiệp: Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Doanh nghiệp xuất khẩu: Các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Doanh nghiệp có phạm vi hoạt động rộng: Doanh nghiệp thực hiện hạch toán toàn ngành hoặc có phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh liên quan đến nhiều huyện, nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Doanh nghiệp đặc thù: Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh thuộc các ngành nghề đặc thù và yêu cầu tính pháp lý cao.
- Quy mô vốn điều lệ lớn: Doanh nghiệp có tổng số vốn điều lệ đăng ký từ 50 tỷ đồng trở lên.
- Tiêu thức theo ngành nghề kinh doanh cụ thể:
Cục Thuế trực tiếp quản lý các doanh nghiệp hoạt động trong các nhóm ngành nghề sau (kèm mã ngành tương ứng):
- Khai thác than cứng và than non; Khai thác và thu gom than cứng (Mã ngành BO510).
- Khai thác dầu thô (Mã ngành BO610) và Khai thác khí đốt tự nhiên (Mã ngành BO620).
- Khai thác quặng sắt (Mã ngành BO710), quặng uranium và thorium (Mã ngành BO721), quặng kim loại khác không chứa sắt (Mã ngành Bo722), quặng kim loại quý hiếm (Mã ngành BO730).
- Sản xuất, truyền tải và phân phối điện (Mã ngành D3510).
- Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống (Mã ngành D3520).
- Vận tải hành khách ven biển và viễn dương (Mã ngành H5011) và Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương (Mã ngành H5012).
- Hoạt động ngân hàng trung ương (Mã ngành K6411), hoạt động công ty nắm giữ tài sản (Mã ngành K6420), hoạt động cho thuê tài chính (Mã ngành K6491).
- Các hoạt động bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm nhân thọ (Mã ngành K6511), Bảo hiểm phi nhân thọ (Mã ngành K6512), Tái bảo hiểm (Mã ngành K6520), Bảo hiểm xã hội (Mã ngành K6530).
- Quản lý thị trường tài chính (Mã ngành K6611) và Đánh giá rủi ro, thiệt hại (Mã ngành K6621).
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (Mã ngành L6810).
- Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế (Mã ngành M6920).
- Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc (Mã ngành R9200).
- Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế (Mã ngành U9900).
Phân cấp quản lý đối với Chi cục Thuế cấp huyện
- Thẩm quyền quản lý chung: Chi cục Thuế cấp huyện thực hiện quản lý trực tiếp đối với toàn bộ các doanh nghiệp còn lại (không thuộc diện Cục Thuế quản lý nêu trên) có địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn cấp huyện tương ứng.
- Trường hợp đặc biệt về hoàn thuế GTGT: Đối với các doanh nghiệp, tổ chức mới thành lập được cấp mã số doanh nghiệp và ban đầu phân công cho Chi cục Thuế quản lý theo Thông tư số 127/2015/TT-BTC, nếu sau đó phát sinh hoạt động xuất khẩu thường xuyên và thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT, Cục Thuế sẽ tiếp nhận quản lý đối với các nhiệm vụ liên quan đến hoàn thuế theo thẩm quyền quyết định hoàn thuế quy định tại Luật Quản lý thuế.
Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Quy định chuyển tiếp: Các doanh nghiệp, tổ chức đang hoạt động đã được phân công cơ quan Thuế quản lý (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế) trước thời điểm Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành thì tiếp tục giữ nguyên cơ quan quản lý thuế trực tiếp như cũ. Việc phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới theo Thông tư 127/2015/TT-BTC được thực hiện đến hết ngày 31/12/2016.
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm tổ chức và triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Giám sát thực hiện: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long thông qua (thông qua ngày 07/04/2016, có hiệu lực từ ngày 17/04/2016).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 170/2016/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 07 tháng 04 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TIÊU THỨC PHÂN CÔNG CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19/06/2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13;
Căn cứ Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp.
Sau khi xem xét Tờ trình số 05/TTr-UBND ngày 02/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách; Đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
1. Các tiêu thức phân cấp Cục Thuế quản lý doanh nghiệp
1.1. Tiêu thức phân cấp theo loại hình doanh nghiệp và quy mô vốn điều lệ
| STT | TIÊU THỨC | THAM SỐ | Ghi chú | |
| CHỌN | Tỷ lệ vốn/mức vốn | |||
| 01 | Doanh nghiệp có vốn nhà nước | x | 51% | Doanh nghiệp Nhà nước có tỷ lệ vốn Nhà nước >=51% |
| 02 | Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài | x | 0% | Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và có tỷ lệ % vốn đầu tư >= |
| 03 | Doanh nghiệp dự án BOT, BBT, BT | x | 0% | Các doanh nghiệp BOT, BBT, BT sẽ phân cấp cho Cục Thuế quản lý với mọi mức vốn |
| 04 | Doanh nghiệp trong khu công nghiệp | x |
|
|
| 05 | Doanh nghiệp xuất khẩu thuộc diện hoàn thuế giá trị gia tăng | x |
|
|
| 06 | Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành; Doanh nghiệp có phạm vi kinh doanh liên quan đến nhiều huyện, nhiều tỉnh, thành phố | x |
|
|
| 07 | Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh thuộc ngành nghề đặc thù, có tính pháp lý cao | x |
|
|
| 08 | Quy mô vốn điều lệ | x | 50 tỷ | Doanh nghiệp có tổng số vốn điều lệ >= mức vốn sẽ được phân công về Cục Thuế quản lý |
1.2. Tiêu thức phân cấp theo ngành nghề kinh doanh
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chọn |
| 1 |
| Khai thác than cứng và than non | x |
| 2 | BO510 | Khai thác và thu gom than cứng | x |
| 3 | BO610 | Khai thác dầu thô | x |
| 4 | BO620 | Khai thác khí đốt tự nhiên | x |
| 5 | BO710 | Khai thác quặng sắt | x |
| 6 | BO721 | Khai thác quặng uranium và quặng thorium | x |
| 7 | Bo722 | Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt | x |
| 8 | BO730 | Khai thác quặng kim loại quí hiếm | x |
| 9 | D3510 | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | x |
| 10 | D3520 | Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống | x |
| 11 | H5011 | Vận tải hành khách ven biển và viễn dương | x |
| 12 | H5012 | Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương | x |
| 13 | K6411 | Hoạt động ngân hàng trung ương | x |
| 14 | K6420 | Hoạt động công ty nắm giữ tài sản | x |
| 15 | K6491 | Hoạt động cho thuê tài chính | x |
| 16 | K6511 | Bảo hiểm nhân thọ | x |
| 17 | K6512 | Bảo hiểm phi nhân thọ | x |
| 18 | K6520 | Tái Bảo hiểm | x |
| 19 | K6530 | Bảo hiểm xã hội | x |
| 20 | K6611 | Quản lý thị trường tài chính | x |
| 21 | K6621 | Đánh giá rủi ro và thiệt hại | x |
| 22 | L6810 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | x |
| 23 | M6920 | Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế | x |
| 24 | R9200 | Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc | x |
| 25 | U9900 | Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế | x |
2. Chi cục Thuế trực tiếp quản lý các doanh nghiệp còn lại có địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn cấp huyện.
3. Các doanh nghiệp, tổ chức thành lập được cấp mã số doanh nghiệp và phân công Chi cục Thuế quản lý theo hướng dẫn tại Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 của Bộ Tài chính, sau đó có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng (phát sinh hoàn thuế giá trị gia tăng) theo quy định thì thực hiện phân công Cục Thuế quản lý đối với những nhiệm vụ liên quan đến hoàn thuế theo các quy định của Luật Quản lý thuế về thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế.
4. Doanh nghiệp, tổ chức đang hoạt động đã được phân công cơ quan Thuế quản lý (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế trực tiếp quản lý) trước thời điểm Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 có hiệu lực vẫn được giữ nguyên.
Việc phân công cơ quan Thuế quản lý đối với Doanh nghiệp thành lập mới theo hướng dẫn tại Thông tư 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 được thực hiện đến 31/12/2016.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa VIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 07/4/2016, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và được đăng công báo tỉnh./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 01/2016/QĐ-UBND về phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2016 Quy định về tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 3Quyết định 02/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 16/2016/QĐ-UBND về Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 31/2016/QĐ-UBND Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6Quyết định 17/2016/QĐ-UBND Quy định về tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 7Quyết định 95/2015/QĐ-UBND quy định phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8Quyết định 23/2016/QĐ-UBND Bộ tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 9Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND về quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Thông tư 127/2015/TT-BTC hướng dẫn cấp mã số doanh nghiệp thành lập mới và phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 01/2016/QĐ-UBND về phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Long An
- 6Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2016 Quy định về tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 7Quyết định 02/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp mới thành lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 8Quyết định 16/2016/QĐ-UBND về Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 9Quyết định 31/2016/QĐ-UBND Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 10Quyết định 17/2016/QĐ-UBND Quy định về tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 11Quyết định 95/2015/QĐ-UBND quy định phân công cơ quan thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 12Quyết định 23/2016/QĐ-UBND Bộ tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp thành lập mới trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 13Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND về quy định tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Nghị quyết 170/2016/NQ-HĐND Quy định tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 170/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/04/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Trương Văn Sáu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
