Quyết định số 94/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang. Quyết định này thiết lập cơ chế tài chính rõ ràng, phân định trách nhiệm cụ thể giữa các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị cung ứng dịch vụ và các đối tượng sử dụng dịch vụ nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải và bảo vệ môi trường địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định cụ thể về mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh An Giang. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hoạt động liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
- Các đối tượng được cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ phải chi trả tiền dịch vụ theo đúng quy định.
Biểu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
Mức giá dịch vụ được quy định chi tiết, phân loại cụ thể theo từng nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), cụ thể như sau:
- Hộ gia đình:
- Hộ gia đình thuộc địa bàn các phường, thị trấn: Mức thu là 20.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ gia đình thuộc địa bàn các xã: Mức thu là 15.000 đồng/hộ/tháng.
- Các cơ quan, đơn vị và hộ kinh doanh nhỏ: Mức thu là 100.000 đồng/đơn vị/tháng, áp dụng cho các đối tượng:
- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm cả nhà Văn hóa, Trung tâm Thể dục thể thao, Trung tâm Y tế).
- Văn phòng của các công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp.
- Các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ và các bè cá.
- Các đối tượng tính giá theo khối lượng rác thải thực tế: Mức thu là 160.000 đồng/m³ rác, áp dụng cho các đối tượng:
- Trường học, nhà trẻ trong thời gian thực học (áp dụng cho cả trường có căn tin và không có căn tin).
- Cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, nhà trọ.
- Nhà máy, bệnh viện, cơ sở y tế, cơ sở sản xuất, chợ, bến tàu, bến xe, khu vui chơi giải trí.
- Vựa cá, vựa trái cây.
- Các công trình xây dựng đang thi công trên địa bàn.
Lưu ý về nguyên tắc áp dụng giá: Riêng đối với trường học và nhà trẻ, trong thời gian nghỉ hè sẽ không phải nộp tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải. Trong trường hợp một đối tượng thuộc diện áp dụng đồng thời nhiều mức thu khác nhau thì chỉ áp dụng một mức thu cao nhất.
Trách nhiệm của đơn vị thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải
Đơn vị được giao thực hiện cung ứng dịch vụ có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sau:
- Thực hiện thông báo công khai và niêm yết rõ ràng về đối tượng phải chi trả, mức giá dịch vụ và các thủ tục thu, nộp tiền theo đúng quy định pháp luật.
- Khi tiến hành thu tiền phải cấp chứng từ thu hợp pháp cho đối tượng nộp; cam kết thu đúng, thu đủ theo mức giá đã niêm yết, không tự ý tăng giá.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế và nộp kịp thời các khoản thuế vào ngân sách nhà nước.
- Đảm bảo quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt theo đúng hợp đồng đã ký kết, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường.
Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong quản lý:
- Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị An Giang và các đơn vị liên quan để nghiên cứu, xây dựng phương án điều chỉnh mức giá dịch vụ khi cần thiết, bảo đảm phù hợp với thực tế và khả năng chi trả của người dân. Đồng thời, tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra giám sát hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; tổng hợp tình hình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác thẩm định và phê duyệt kế hoạch công ích hàng năm.
- Cơ quan Thuế: Hướng dẫn các đơn vị thu gom, vận chuyển rác thải sử dụng chứng từ thu đúng quy định; quản lý việc đăng ký, kê khai và nộp thuế.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã
Chính quyền địa phương đóng vai trò trực tiếp trong khâu tổ chức thực hiện và giám sát:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố):
- Tổ chức triển khai thu giá dịch vụ trên địa bàn quản lý theo đúng quy định tại Quyết định này.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết về thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các điểm tập kết về khu xử lý tập trung của tỉnh.
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện nghiệm thu, thanh quyết toán khối lượng và kinh phí vận chuyển rác thải một cách minh bạch, chính xác.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Chỉ đạo, đôn đốc và giám sát hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, cơ sở trên địa bàn đến đúng điểm tập kết quy định.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 94/2016/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 94/2016/QĐ-UBND | An Giang, ngày 22 tháng 12 năm 2016 |
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 01 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 2 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Quyết định này áp dụng đối với:
Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có hoạt động liên quan đến cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Đối tượng phải trả tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
Các tổ chức, cá nhân cư trú, hộ gia đình, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc hoạt động khác được cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
Điều 3. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt
1. Biểu mức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:
| Số TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức giá |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Hộ gia đình: - Thuộc phường, thị trấn - Thuộc xã | đồng/hộ/tháng |
20.000 15.000 |
| 2 | Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm nhà Văn hóa, Trung tâm Thể dục thể thao, Trung tâm Y tế); Văn phòng các Công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp; các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, bè cá | đồng/đơn vị/tháng | 100.000 |
| 3 | Trường học, nhà trẻ trong thời gian thực học (không có căn tin) | ||
| 4 | Trường học, nhà trẻ trong thời gian thực học (có căn tin) | đồng/m3 rác | 160.000 |
| 5 | Cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, nhà trọ | ||
| 6 | Nhà máy, bệnh viện, cơ sở y tế, cơ sở sản xuất, chợ, bến tàu, bến xe, khu vui chơi giải trí | ||
| 7 | Vựa cá, vựa trái cây | ||
| 8 | Các công trình xây dựng |
2. Riêng trường học, nhà trẻ: trong thời gian nghỉ hè không phải nộp tiền dịch vụ.
3. Trường hợp một đối tượng thuộc diện áp dụng nhiều mức thu thì chỉ áp dụng mức thu cao nhất.
Điều 4. Trách nhiệm của đơn vị được giao thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải
1. Thực hiện thông báo công khai (kể cả niêm yết) về đối tượng thuộc diện phải chi trả tiền dịch vụ, mức giá và các thủ tục thu, nộp tiền dịch vụ theo quy định.
2. Khi thu tiền phải cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp tiền theo quy định và thu đúng theo mức giá đã niêm yết hoặc thông báo.
3. Nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
4. Thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt theo đúng hợp đồng đã ký kết, cam kết đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.
Điều 5. Trách nhiệm của sở, ngành liên quan và địa phương
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Môi trường đô thị An Giang và các cơ quan liên quan xây dựng phương án điều chỉnh mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phù hợp tình hình thực tế, bảo đảm khả năng chi trả hợp lý của người dân và hỗ trợ phát triển cho doanh nghiệp;
Việc điều chỉnh mức giá thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 177/2013/NĐ- CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Quyết định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:
Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh kết quả thực hiện.
3. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
Hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc thẩm định và phê duyệt kế hoạch công ích hàng năm trên địa bàn.
4. Trách nhiệm cơ quan thuế:
Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trong việc sử dụng chứng từ thu; đăng ký, kê khai và nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:
a) Tổ chức thực hiện việc thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo quy định tại Quyết định này trên địa bàn.
b) Xây dựng kế hoạch thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt (bao gồm cả phương thức cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển) từ điểm tập kết về khu xử lý chất thải rắn trong tỉnh.
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn quản lý việc nghiệm thu, thanh quyết toán khối lượng và kinh phí vận chuyển rác thải từ điểm tập kết rác thải sinh hoạt đến khu xử lý chất thải rắn trong tỉnh.
d) Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thực hiện việc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đến điểm tập kết rác thải theo quy định.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Điều 7. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Môi trường đô thị An Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 126/2014/NQ-HĐND17 sửa đổi Nghị quyết 156/2010/NQ-HĐND16 quy định chế độ hỗ trợ xây dựng điểm tập kết, vận chuyển rác thải khu vực nông thôn do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2Quyết định 273/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 50/2010/QĐ-UBND quy định chế độ hỗ trợ xây dựng điểm tập kết, vận chuyển rác thải khu vực nông thôn do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 3Quyết định 42/2015/QĐ-UBND về đơn giá vận chuyển và quy trình thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4Quyết định 65/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 5Quyết định 64/2016/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 2435/QĐ-UBND năm 2016 về mức phát thải rác sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị quyết 126/2014/NQ-HĐND17 sửa đổi Nghị quyết 156/2010/NQ-HĐND16 quy định chế độ hỗ trợ xây dựng điểm tập kết, vận chuyển rác thải khu vực nông thôn do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 6Quyết định 273/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 50/2010/QĐ-UBND quy định chế độ hỗ trợ xây dựng điểm tập kết, vận chuyển rác thải khu vực nông thôn do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Luật phí và lệ phí 2015
- 10Quyết định 42/2015/QĐ-UBND về đơn giá vận chuyển và quy trình thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 11Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 12Quyết định 65/2016/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 13Quyết định 64/2016/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 14Quyết định 2435/QĐ-UBND năm 2016 về mức phát thải rác sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quyết định 94/2016/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 94/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
