Quyết định 935/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch chung xã Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 – 2030 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật và quản lý đất đai, hướng tới việc thành lập thị trấn huyện lỵ thuộc huyện Văn Chấn.
Vị trí địa lý, ranh giới và quy mô lập quy hoạch
- Vị trí địa lý: Xã Sơn Thịnh hiện là trung tâm huyện lỵ của huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái. Xã có trục đường Quốc lộ 32 chạy qua, nằm cách thị xã Nghĩa Lộ khoảng 10 km về phía Tây và cách thành phố Yên Bái khoảng 72 km về phía Đông.
- Ranh giới tiếp giáp: Phía Bắc giáp xã Phù Nham và xã Suối Giàng; phía Nam giáp huyện Trạm Tấu; phía Đông giáp xã Suối Bu và xã Đồng Khê; phía Tây giáp thị trấn nông trường Nghĩa Lộ.
- Quy mô quy hoạch: Tổng diện tích lập quy hoạch được xác định trên toàn bộ khu vực xã Sơn Thịnh với quy mô 3.105,94 ha. Quy mô dân số hiện tại đạt 8.458 người và dự báo tăng lên 16.617 người vào năm 2030.
- Tính chất đô thị: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Văn Chấn; đóng vai trò là đầu mối giao thông quan trọng kết nối các huyện phía Tây và các tỉnh khu vực phía Tây Bắc; đồng thời giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng và an ninh.
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Tổng diện tích đất quy hoạch là 3.150,94 ha, được phân bổ chi tiết cho các mục đích sử dụng như sau:
- Đất lâm nghiệp: Quy hoạch 1.802,43 ha (chiếm tỷ lệ 37,38%).
- Đất cây nông nghiệp khác: Quy hoạch 322,62 ha (chiếm tỷ lệ 10,24%).
- Đất khác: Quy hoạch 268,70 ha (chiếm tỷ lệ 8,53%).
- Đất ở: Quy hoạch 169,30 ha (chiếm tỷ lệ 5,37%).
- Đất lấy nước: Quy hoạch 107,70 ha (chiếm tỷ lệ 3,42%).
- Đất giao thông bến bãi: Quy hoạch 95,78 ha (chiếm tỷ lệ 3,04%).
- Diện tích mặt nước: Quy hoạch 92,10 ha (chiếm tỷ lệ 2,92%).
- Đất công nghiệp: Quy hoạch 77,00 ha (chiếm tỷ lệ 2,44%).
- Đất quốc phòng, an ninh: Quy hoạch 76,70 ha (chiếm tỷ lệ 2,43%).
- Đất trụ sở cơ quan: Quy hoạch 28,62 ha (chiếm tỷ lệ 0,91%).
- Đất dự trữ phát triển: Quy hoạch 23,90 ha (chiếm tỷ lệ 0,76%).
- Đất cây xanh, thể thao: Quy hoạch 22,89 ha (chiếm tỷ lệ 0,73%).
- Đất công trình công cộng: Quy hoạch 20,79 ha (chiếm tỷ lệ 0,66%).
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Quy hoạch 16,94 ha (chiếm tỷ lệ 0,54%).
- Đất di tích: Quy hoạch 9,80 ha (chiếm tỷ lệ 0,31%).
- Đất di tích văn hoá: Quy hoạch 5,25 ha (chiếm tỷ lệ 0,17%).
- Đất giáo dục: Quy hoạch 5,22 ha (chiếm tỷ lệ 0,17%).
- Đất rác thải: Quy hoạch 5,20 ha (chiếm tỷ lệ 0,17%).
Định hướng phát triển không gian đô thị và phân khu chức năng
1. Định hướng phát triển không gian: Lấy trục đường Quốc lộ 32 và suối Nậm Bung làm trục phát triển không gian đô thị chính. Khu trung tâm được định hướng mở rộng phát triển sang hướng Đông và hướng Nam của xã:
- Hướng Nam: Phát triển từ ngã ba Bưu điện huyện kéo dài đến các thôn Đồng Ban, thôn Thác Hoa 3 và thôn Thác Hoa 1.
- Hướng Đông: Phát triển từ thôn Thác Hoa 1, thôn Phù Sơn đến thôn An Thịnh và thôn Hà Thịnh, thực hiện đấu nối trực tiếp với Quốc lộ 32.
2. Phân khu chức năng chi tiết:
- Khu trung tâm hành chính, chính trị: Giữ nguyên tại vị trí cũ theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt với quy mô diện tích 320 ha. Khu đô thị mới được định hướng phát triển về phía bên trái dọc theo suối Nậm Bung với diện tích quy hoạch là 110 ha.
- Khu dân cư: Thực hiện sắp xếp, bố trí lại dân cư tại các khu vực cũ (trong đó điều chỉnh khu công viên cây xanh giáp Huyện ủy thành khu dân cư). Đối với khu đô thị mới, đất ở được bố trí dọc theo các trục đường chính và các đường nhánh mở mới. Quỹ đất dự trữ phát triển và khu tái định cư được quy hoạch tại thôn Thác Hoa 3 trên trục đường đi xã Tà Xi Láng, huyện Trạm Tấu.
- Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Giữ nguyên vị trí và phát triển cụm công nghiệp tại thôn Văn Thi 4 với quy mô diện tích đất 77 ha, tập trung đầu tư hạ tầng đồng bộ. Khu tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tại thôn Phiêng 2 (trên trục đường đi xã Suối Giàng) được sắp xếp lại theo mô hình văn minh, hiện đại.
- Khu dịch vụ thương mại, du lịch: Củng cố, nâng cấp và chỉnh trang các nhà hàng, khách sạn hiện có. Xây dựng mới và tôn tạo các khu du lịch sinh thái, khu đồn Tây, khu nước nóng Bản Hốc, các khu di tích văn hóa và bố trí các điểm nghỉ chân du lịch trên tuyến đường đi xã Suối Giàng.
- Khu giáo dục, y tế: Giữ nguyên vị trí các trường học hiện tại, tiến hành cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, xây dựng thêm phòng học chức năng và nhà làm việc của ban giám hiệu. Đồng thời, nâng cấp trang thiết bị cho các cơ sở y tế để đáp ứng tốt nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.
- Khu văn hóa, thể dục thể thao: Giữ nguyên vị trí các công trình hiện hữu. Xây dựng mới công viên hồ nước và cây xanh tại trục đường chính mở mới thuộc thôn Thác Hoa 1, đường ven suối Nhì và suối Bung. Nhà văn hóa các thôn được giữ nguyên trạng, cải tạo và mở rộng khuôn viên cho phù hợp nhu cầu sử dụng.
- Đất quốc phòng, an ninh: Giữ nguyên hiện trạng tại khu vực thôn Suối Xuân, đồng thời bổ sung thêm diện tích khoảng 2,8 ha để đảm bảo yêu cầu sử dụng.
- Vệ sinh môi trường: Mở rộng bãi chôn lấp rác thải chung của xã tại thôn Văn Thi 3 với quy mô khoảng 5,2 ha (trước mắt xử lý bằng phương pháp chôn lấp và trồng cây xanh cách ly, về lâu dài nghiên cứu áp dụng công nghệ xử lý hiện đại). Đối với nghĩa trang, giữ nguyên hiện trạng nghĩa trang các thôn và dừng việc chôn cất mới; xây dựng mới 1 nghĩa trang tập trung tại thôn Văn Thi 4 với quy mô 9,24 ha.
- Đất canh tác nông nghiệp: Hình thành các vùng chuyên canh sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại các khu vực thôn Bản Hốc, thôn Đồng Ban, thôn Văn Thi 3, thôn Bản Lềnh...
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- San nền: Tuân thủ nguyên tắc tôn trọng địa hình tự nhiên, thực hiện cân bằng đào đắp tại chỗ. Không xây dựng tại các khu vực có nguy cơ nứt, trượt, lở đất đá ở sườn đồi, hạn chế tối đa việc bạt mái dốc. Đảm bảo cao độ nền của các công trình phù hợp với khu vực xung quanh để thoát nước tự chảy, tránh gây ngập úng cục bộ.
- Giao thông: Tận dụng tối đa hiện trạng và địa hình tự nhiên để bảo vệ cảnh quan. Đối với Quốc lộ 32 đoạn qua trung tâm, cải tạo mở rộng mặt đường rộng 15m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m (từ nhà máy nước đến ngã ba thôn Hà Thịnh). Đoạn giao thông đối ngoại của Quốc lộ 32 được mở rộng mặt đường lên 17m, vỉa hè mỗi bên 5m (phía Đông từ ngã ba Hà Thịnh đến ranh giới xã Đồng Khê; phía Tây từ nghĩa trang liệt sỹ thôn Hồng Sơn đến ranh giới thị trấn Nông trường Nghĩa Lộ). Mở mới các tuyến đường nội thị và bố trí các điểm đỗ xe tĩnh tại khu dân cư, công viên, công trình công cộng.
- Hệ thống cấp điện: Giữ nguyên tuyến điện 35kV hiện hữu, điều chỉnh các tuyến điện mới đi qua khu quy hoạch cho phù hợp. Cải tạo hệ thống lưới điện cũ, bố trí các trạm hạ áp 35/0,4kV phù hợp với nhu cầu phụ tải và hoàn thiện mạng lưới chiếu sáng đô thị dọc theo các trục đường giao thông.
- Hệ thống cấp nước sạch: Nâng công suất nhà máy nước lên 3.000 m3/ngày đêm để đảm bảo cung cấp cho toàn đô thị. Khu trung tâm cũ tiếp tục sử dụng hệ thống cấp nước hiện có; khu đô thị mới và dọc Quốc lộ 32 được đầu tư hệ thống cấp nước đồng bộ dọc theo hành lang đường. Các thôn bản vùng xa được xây dựng hệ thống cấp nước độc lập.
- Hệ thống thoát nước: Nước mặt thoát tự nhiên kết hợp hệ thống rãnh dọc đường giao thông đổ vào mương thoát chung. Tiến hành cải tạo hệ thống thoát nước khu trung tâm cũ và hoàn thiện hệ thống thoát nước khu đô thị mới. Nước thải từ cụm công nghiệp, làng nghề bắt buộc phải xử lý cục bộ đạt chuẩn trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung. Thực hiện kè kiên cố hai bên bờ suối Nhì và suối Bung tại các đoạn tiếp nối để chống sạt lở và tạo cảnh quan đô thị.
Đánh giá môi trường chiến lược và thành phần hồ sơ
- Đánh giá môi trường chiến lược: Thiết lập các tiêu chuẩn, quy trình bảo vệ môi trường cho từng phân khu chức năng; xây dựng kế hoạch quản lý môi trường theo từng giai đoạn. Ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và thiết lập các dải cây xanh cách ly, hành lang bảo vệ nguồn nước, hồ chứa.
- Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo hồ sơ do Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng - Hội kiến trúc sư tỉnh Yên Bái lập, đã được Sở Xây dựng thẩm định và trình duyệt tuân thủ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
1. Trách nhiệm của UBND huyện Văn Chấn:
- Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch chung để các tổ chức, cá nhân biết, tham gia kiểm tra và thực hiện.
- Tổ chức lập các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu làm căn cứ quản lý đất đai và cấp giấy phép xây dựng theo quy định.
- Xây dựng quy định quản lý đô thị theo quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; chủ động huy động các nguồn lực đầu tư phát triển đô thị.
- Quản lý, bàn giao hồ sơ quy hoạch cho các cơ quan chức năng và thực hiện nghiệm thu, thanh quyết toán kinh phí lập quy hoạch theo quy định hiện hành.
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan hoàn thiện các thủ tục pháp lý trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập thị trấn huyện lỵ thuộc huyện Văn Chấn.
2. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp:
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở: Xây dựng, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc nhà nước tỉnh Yên Bái, Chủ tịch UBND huyện Văn Chấn và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 935/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 30 tháng 7 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC: PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÃ SƠN THỊNH, HUYỆN VĂN CHẤN GIAI ĐOẠN 2012 – 2030
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị;
Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 07/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 8/02/2013 của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ngày 31 tháng 3 năm 2008 về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong đồ án quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành quy định phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
Căn cứ Quyết định số 1497/QĐ-UBND ngày 15/11/2012 của Ủy ban nhân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, lập quy hoạch chung xã Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn, giai đoạn 2012 – 2030;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 28/TTr-SXD ngày 11/7/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xã Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 – 2030, với những nội dung cụ thể như sau:
1. Vị trí, ranh giới, quy mô lập quy hoạch:
1.1. Vị trí: Xã Sơn Thịnh hiện là trung tâm huyện lỵ huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái có trục đường quốc lộ 32 chạy qua, cách thị xã Nghĩa Lộ 10 km về phía Tây, cách thành phố Yên Bái 72 km về phía Đông.
1.2. Ranh giới: Phía Bắc giáp xã Phù Nham, xã Suối Giàng; phía Nam giáp huyện Trạm Tấu; phía Đông giáp xã Suối Bu, xã Đồng Khê; phía Tây giáp thị trấn nông trường Nghĩa Lộ.
1.3. Quy mô lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch được xác định là toàn bộ khu vực xã Sơn Thịnh với tổng diện tích là 3105,94 ha.
- Quy mô dân số hiện tại là 8.458 người, dự báo đến năm 2030 là 16.617 người.
2. Tính chất đô thị:
Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Văn Chấn, là đầu mối giao thông quan trọng với các huyện phía Tây và các tỉnh khu vực phía Tây Bắc.
Có vị trí quốc phòng an ninh quan trọng.
3. Quy hoạch sử dụng đất:
| STT | Loại đất | Quy hoạch sử dụng đất năm 2030 | |
| Diện tích( ha) | Cơ cấu (%) | ||
|
| Tổng diện tích đất | 3.150,94 | 100 |
| 1 | Đất ở | 169,30 | 5,37 |
| 2 | Đất trụ sở cơ quan | 28,62 | 0,91 |
| 3 | Đất công trình công cộng | 20,79 | 0,66 |
| 4 | Đất giáo dục | 5,22 | 0,17 |
| 5 | Đất cây xanh, thể thao | 22,89 | 0,73 |
| 6 | Đất lâm nghiệp | 1.802,43 | 37,38 |
| 7 | Đất công nghiệp | 77,00 | 2,44 |
| 8 | Diện tích mặt nước | 92,10 | 2,92 |
| 9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 16,94 | 0,54 |
| 10 | Đất rác thải | 5,20 | 0,17 |
| 11 | Đất lấy nước | 107,70 | 3,42 |
| 12 | Đất cây nông nghiệp khác | 322,62 | 10,24 |
| 13 | Đất di tích | 9,80 | 0,31 |
| 14 | Đất di tích văn hoá | 5,25 | 0,17 |
| 15 | Đất quốc phòng, an ninh | 76,70 | 2,43 |
| 16 | Đất dự trữ phát triển | 23,90 | 0,76 |
| 17 | Đất giao thông bến bãi | 95,78 | 3,04 |
| 18 | Đất khác | 268,70 | 8,53 |
4. Định hướng phát triển đô thị và phân khu chức năng:
4.1. Định hướng phát triển đô thị: Lấy trục đường quốc lộ 32 và suối Nậm Bung làm trục phát triển không gian đô thị; khu trung tâm được mở rộng phát triển sang hướng Đông và hướng Nam của xã.
Hướng Nam phát triển từ ngã ba Bưu điện huyện phát triển đến thôn Đồng Ban, thôn Thác Hoa 3 và thôn Thác Hoa 1;
Hướng Đông phát triển từ thôn Thác Hoa 1, thôn Phù Sơn đến thôn An Thịnh và thôn Hà Thịnh đấu nối với quốc lộ 32.
4.2. Phân khu chức năng:
a) Khu trung tâm hành chính, chính trị của huyện: Giữ nguyên tại vị trí cũ theo không gian quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt với diện tích 320 ha.
Khu đô thị mới: Định hướng phát triển về phía bên trái dọc suối Nậm Bung, diện tích 110 ha;
b) Khu ở dân cư:
Bố trí sắp xếp lại dân cư ở các khu ở cũ (điều chỉnh khu công viên cây xanh giáp Huyện uỷ thành khu dân cư); đối với điểm dân cư ở khu đô thị mới bố trí đất theo các trục đường chính và các đường nhánh mở mới.
Quỹ đất dự trữ phát triển và khu tái định cư bố trí tại thôn Thác Hoa 3 trên trục đường đi xã Tà Xi Láng huyện Trạm Tấu.
c) Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
Giữ nguyên vị trí và phát triển cụm công nghiệp thuộc thôn Văn Thi 4, diện tích đất 77 ha, đầu tư đồng bộ hạ tầng để đảm bảo sự ổn định phát triển lâu dài của cụm công nghiệp.
Đối với khu tiểu thủ công nghiệp và làng nghề thuộc thôn Phiêng 2 trên trục đường đi xã Suối Giàng cần bố trí, xắp xếp lại tạo thành làng nghề theo mô hình văn minh hiện đại.
d) Khu dịch vụ thương mại, du lịch: Củng cố, nâng cấp chỉnh trang các nhà hàng, khách sạn đã có, nâng cao chất lượng phục vụ. Xây mới, tôn tạo các khu du lịch sinh thái, khu đồn Tây, khu nước nóng Bản Hốc, khu di tích văn hoá... Bố trí các điểm nghỉ du lịch trên trục đường đi xã Suối Giàng.
e) Khu giáo dục, y tế: Các trường giữ nguyên vị trí cũ, cải tạo, nâng cấp và xây dựng thêm các phòng học, phòng học đa chức năng, nhà làm việc ban giám hiệu; nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất trang thiết bị các cơ sở y tế để đảm bảo nhu cầu khám chữa bệnh.
f) Khu Văn hoá, Thể dục thể thao: Giữ nguyên vị trí các công trình văn hoá, thể dục thể thao, công viên cây xanh, khu trung tâm. Xây dựng mới công viên hồ nước, cây xanh trên trục đường chính mở mới tại thôn Thác Hoa 1, đường ven suối Nhì, suối Bung.
Đối với Nhà văn hoá các thôn giữ nguyên trạng, cải tạo, nâng cấp chỉnh trang và mở rộng khuôn viên cho phù hợp nhu cầu sử dụng.
- Giữ nguyên hiện trạng đã có tại khu vực thôn Suối Xuân đồng thời bổ sung thêm diện tích khoảng 2,8 ha để đảm bảo yêu cầu sử dụng.
h) Vệ sinh môi trường:
* Về bãi chôn lấp rác thải: Mở rộng bãi rác chung của xã tại thôn Văn Thi 3, quy mô khoảng 5,2 ha, trước mặt xử lý bằng chôn lấp, trồng cây xanh tạo khu cách ly; về lâu dài nghiên cứu xử lý theo hướng hiện đại để đảm bảo vệ sinh môi trường.
* Về nghĩa trang: Giữ nguyên hiện trạng nghĩa trang các thôn, không phát triển và chôn cất tiếp theo; xây mới 01 nghĩa trang tập trung tại thôn Văn Thi 4, quy mô khoảng 9,24 ha để đảm bảo nhu cầu chôn lấp.
i) Đất canh tác sản xuất nông nghiệp: Hình thành các khu đất chuyên canh nông nghiệp hàng hóa tại các khu vực thôn Bản Hốc, thôn Đồng Ban, thôn Văn Thi 3, thôn Bản Lềnh...
5. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
5.1. San nền:
Nguyên tắc thiết kế: Tôn trọng địa hình tự nhiên, khu vực phải san đào cân bằng tại chỗ. Các khu vực đồi thoải không san đào lún mà chỉ tạo mặt bằng công trình và mặt đường đó đảm bảo đê điều.
Không xây dựng ở những nơi có hiện tượng nứt, trượt, lở núi ở các sườn đồi, hạn chế bạt mái dốc. Các công trình xây dựng có cao độ nền phù hợp với khu vực xung quanh để đảm bảo nước mưa thoát tự chảy, không gây ngập úng cục bộ.
5.2. Giao thông:
Nguyên tắc thiết kế: Tận dụng tối đa hiện trạng và địa hình tự nhiên tránh phá vỡ cảnh quan và ảnh hưởng tới môi trường; đảm bảo tuân thủ các dự án đã triển khai và tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị.
Đối với tuyến quốc lộ 32: Cải tạo mở rộng tuyến quốc lộ 32 (khu vực trung tâm) đường có bề rộng mặt đường 15m vỉa hè mỗi bên 5 m, điểm đầu từ nhà máy nước, điểm cuối gặp đường quy hoạch (ngã ba) tại thôn Hà Thịnh; cải tạo mở rộng tuyến quốc lộ 32 (giao thông đối ngoại) đường có bề rộng mặt đường 17m vỉa hè mỗi bên 5 về phía Đông điểm đầu ngã ba thôn Hà Thịnh, điểm cuối ranh giới xã Sơn Thịnh giáp xã Đồng Khê, về phía Tây điểm đầu từ nghĩa trang liệt sỹ tại thôn Hồng Sơn, điểm cuối ranh giới giáp thị trấn Nông trường Nghĩa Lộ.
Mở mới các tuyến đường nội thị theo các khu chức năng đô thị đảm bảo hợp lý về giao thông và đồng bộ hệ thống hạ tầng lỹ thuật theo quy định.
Bố trí các điểm đỗ xe tĩnh trong các khu dân cư, công trình công cộng, công viên...
5.3. Hệ thống cấp điện: Giữ nguyên tuyến 35Kv cấp điện như hiện nay, đối với các tuyến điện xây dựng mới đi qua khu vực quy hoạch cần điều chỉnh lại cho phù hợp.
Cải tạo nâng cấp hệ thống điện đã có, trên cơ sở nhu cầu dùng điện của từng khu vực bố trí các trạm hạ áp 35/0,4 Kv cho phù hợp với công suất và yêu cầu sử dụng.
Hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng theo các trục đường giao thông đô thị.
5.4. Hệ thống cấp nước sạch:
Cải tạo nâng cấp công suất nhà máy nước lên 3000 m3/ng.đ, để đảm bảo cung cấp cho toàn đô thị.
Tại khu trung tâm cũ sử dụng hệ thống cấp nước đã được đầu tư; tại khu đô thị mở mới và trục đường quốc lộ 32, bố trí hệ thống cấp nước hoàn chỉnh theo hành lang các trục đường đô thị chính.
Đối với các thôn, bản xa khu vực trung tâm đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước độc lập để đảm bảo phục vụ nhu cầu của người dân.
5.5. Hệ thống thoát nước:
Nước mặt thoát theo địa hình tự nhiên và hệ thống rãnh dọc của hệ thống giao thông vào mương thoát chung.
Nâng cấp cải tạo lại hệ thống thoát nước khu trung tâm; đầu tư hoàn chỉnh hệ thống thoát nước khu đô thị mới theo quy hoạch.
Đối với cụm công nghiệp, làng nghề nước thải phải xử lý cục bộ đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung.
Kè kiên cố 2 bên bờ suối Nhì, suối Bung khu vực tiếp nối với phần kè đã có để đảm bảo thoát nước, chống sạt lở và cải tạo không gian đô thị.
6. Đánh giá môi trường chiến lược:
Xây dựng các hướng dẫn, tiêu chuẩn và quy trình bảo vệ môi trường trong các khu chức năng, thiết lập kế hoạch quản lý môi trường cho các giai đoạn cụ thể nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường tự nhiên.
Sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại, các khu vực cách ly bảo vệ môi trường (các không gian xanh, hành lang bảo vệ hồ, các khu vực hạn chế phát triển...).
7. Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ như hồ sơ do Công ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng - Hội kiến trúc sư tỉnh Yên Bái lập kèm theo, đã được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt theo quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.
Điều 2. Giao UBND huyện Văn Chấn phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan có trách nhiệm:
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch chung xã Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 – 2030 để các tổ chức, cá nhân biết, tham gia kiểm tra và thực hiện quy hoạch;
- Tổ chức triển khai lập các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu theo quy hoạch chung xã Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 – 2030 đã phê duyệt, làm cơ sở để quản lý đất và cấp phép xây dựng theo quy định;
- Xây dựng quy định về quản lý đô thị theo quy hoạch trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tập trung huy động các nguồn lực để triển khai thực hiện việc đầu tư xây dựng và phát triển đô thị theo quy hoạch;
- Quản lý, bàn giao hồ sơ cho các cơ quan chức năng liên quan và nghiệm thu thanh quyết toán kinh phí lập quy hoạch theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước;
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan chức năng liên quan, hoàn chỉnh các thủ tục pháp lý trình cấp có thẩm quyền thành lập thị trấn huyện lỵ thuộc huyện Văn Chấn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Xây Dựng, Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho Bạc nhà nước Yên Bái; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Văn Chấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 32/2006/QĐ-UBND-GL phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn KBang, huyện KBang, tỉnh Gia Lai đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2Quyết định 32/2006/QĐ-UBND-QNg phê duyệt Quy hoạch chung Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Cà Đam - Hồ Nước Trong do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3Quyết định 81/2004/QĐ-UB phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đồ án điều chỉnh quy hoạch chung 1/5000, quy hoạch chi tiết 1/2000, Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Quyết định 24/2001/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn – Hà Nội Tỷ lệ 1/10.000 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Quyết định 2793/QĐ-UBND năm 2006 phê duyệt quy hoạch chung xây dựng tỉ lệ 1/5.000 Đô thị Phước Hải, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 do Chủ tịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 6Quyết định 372/QĐ-UBND năm 2006 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Yên Bái giai đoạn năm 2006 - 2020
- 1Quyết định 21/2005/QĐ-BXD về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Quyết định 32/2006/QĐ-UBND-GL phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn KBang, huyện KBang, tỉnh Gia Lai đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 3Quyết định 32/2006/QĐ-UBND-QNg phê duyệt Quy hoạch chung Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái Cà Đam - Hồ Nước Trong do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 4Quyết định 81/2004/QĐ-UB phê duyệt nhiệm vụ thiết kế đồ án điều chỉnh quy hoạch chung 1/5000, quy hoạch chi tiết 1/2000, Khu trung tâm đô thị mới Thủ Thiêm do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Quyết định 24/2001/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn – Hà Nội Tỷ lệ 1/10.000 do Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Luật xây dựng 2003
- 8Quyết định 04/2008/QĐ-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9Thông tư 07/2008/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Quyết định 03/2008/QĐ-BXD quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 12Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
- 13Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 14Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 15Quyết định 2793/QĐ-UBND năm 2006 phê duyệt quy hoạch chung xây dựng tỉ lệ 1/5.000 Đô thị Phước Hải, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 do Chủ tịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 16Quyết định 372/QĐ-UBND năm 2006 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Yên Bái giai đoạn năm 2006 - 2020
- 17Thông tư 01/2013/TT-BXD hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 18Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về Quy định phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Quyết định 935/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch chung xã Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 – 2030
- Số hiệu: 935/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/07/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Phạm Duy Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra