Quyết định số 934/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn quận. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 quận Cái Răng
Quy hoạch xác định rõ cơ cấu, diện tích các loại đất và định hướng chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020 trên toàn địa bàn quận với tổng diện tích tự nhiên là 6.832,54 ha:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất đến năm 2020:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 giảm xuống còn 2.203,17 ha (chiếm 32,25% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng lúa hoàn toàn không còn (0,00 ha); đất trồng cây hàng năm khác là 533,64 ha (chiếm 24,22% diện tích đất nông nghiệp); đất trồng cây lâu năm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.661,49 ha (chiếm 75,41%); đất nuôi trồng thủy sản là 8,04 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch tăng mạnh lên 4.629,37 ha (chiếm 67,75% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: Đất quốc phòng (27,78 ha); Đất an ninh (12,71 ha); Đất khu công nghiệp (453,34 ha); Đất cụm công nghiệp (40,00 ha); Đất thương mại, dịch vụ (197,63 ha); Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (337,10 ha); Đất ở tại đô thị (1.271,70 ha); Đất xây dựng trụ sở cơ quan (57,49 ha); Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (991,76 ha).
- Đất phát triển hạ tầng: Được quy hoạch 1.103,27 ha, phục vụ các mục đích công cộng như giao thông (770,64 ha), thủy lợi (72,77 ha), công trình năng lượng (7,26 ha), cơ sở văn hóa (64,43 ha), cơ sở y tế (10,92 ha), cơ sở giáo dục - đào tạo (156,24 ha), cơ sở thể dục - thể thao (12,56 ha), và đất chợ (8,18 ha).
- Đất chưa sử dụng: Toàn bộ diện tích đất tự nhiên của quận Cái Răng đã được đưa vào sử dụng, không còn diện tích đất chưa sử dụng.
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020:
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 1.291,73 ha. Phân bổ theo các đơn vị hành chính cấp phường gồm: Lê Bình (60,21 ha), Hưng Phú (82,48 ha), Hưng Thạnh (178,02 ha), Ba Láng (115,18 ha), Thường Thạnh (243,87 ha), Phú Thứ (222,09 ha), và Tân Phú (389,88 ha).
- Trong đó, chuyển đổi cụ thể từ đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp là 192,34 ha; đất trồng cây hàng năm khác sang phi nông nghiệp là 139,40 ha; đất trồng cây lâu năm sang phi nông nghiệp là 955,79 ha; đất nuôi trồng thủy sản sang phi nông nghiệp là 4,20 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 346,78 ha, chủ yếu là chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm với diện tích 307,93 ha (tập trung nhiều nhất tại phường Phú Thứ với 214,91 ha và phường Tân Phú với 54,66 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 38,85 ha.
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 quận Cái Răng
Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 cụ thể hóa các chỉ tiêu phân bổ, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất trong năm đầu tiên của chu kỳ quy hoạch:
- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2015:
- Đất nông nghiệp: Duy trì ở mức 3.247,42 ha. Trong đó, đất trồng lúa còn lại 408,71 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 466,30 ha; đất trồng cây lâu năm là 2.362,26 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 10,14 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Chỉ tiêu năm 2015 là 3.585,12 ha. Trong đó, đất ở tại đô thị chiếm 1.163,60 ha; đất phát triển hạ tầng chiếm 879,27 ha (đất giao thông chiếm 624,52 ha); đất khu công nghiệp là 214,21 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 994,76 ha.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2015:
- Tổng diện tích đất thu hồi: 151,97 ha.
- Đất nông nghiệp thu hồi: 136,59 ha (bao gồm 51,83 ha đất trồng lúa; 43,43 ha đất trồng cây hàng năm khác; 41,33 ha đất trồng cây lâu năm). Địa bàn thu hồi đất nông nghiệp lớn nhất là phường Hưng Thạnh với 90,03 ha.
- Đất phi nông nghiệp thu hồi: 15,38 ha (toàn bộ là đất ở tại đô thị).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2015:
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích 247,48 ha. Trong đó, chuyển đổi nhiều nhất tại phường Hưng Thạnh (92,50 ha) và phường Phú Thứ (70,43 ha). Chi tiết loại đất chuyển đổi gồm: đất trồng lúa (61,30 ha), đất trồng cây hàng năm khác (58,53 ha), đất trồng cây lâu năm (125,55 ha), đất nuôi trồng thủy sản (2,10 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích 136,89 ha (trong đó chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm là 122,89 ha, tập trung chủ yếu tại phường Phú Thứ với 93,28 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Thực hiện chuyển đổi 14,00 ha.
- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân quận Cái Răng
Để đảm bảo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, Ủy ban nhân dân quận Cái Răng có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai toàn bộ nội dung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2015 đến các phường, phòng, ban chuyên môn và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Tổ chức thực hiện nghiêm ngặt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; chủ động phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chung đã được UBND thành phố phê duyệt.
- Xây dựng các giải pháp cụ thể, khả thi nhằm huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội khác để triển khai thực hiện các dự án, công trình trong phương án kế hoạch sử dụng đất.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án có sử dụng đất để tăng nguồn thu ngân sách và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất.
- Tăng cường công tác quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất tại các khu vực chuyển mục đích sử dụng, các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, các trường hợp sử dụng đất sai quy hoạch hoặc các dự án đã được giao đất, cho thuê đất nhưng chậm triển khai, không đưa đất vào sử dụng.
- Định kỳ vào quý III hàng năm, UBND quận phải tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm hiện tại và lập kế hoạch sử dụng đất cho năm tiếp theo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, trình UBND thành phố phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND quận Cái Răng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp đến việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 934/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 25 tháng 3 năm 2015 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2015 QUẬN CÁI RĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 357/TTr-STNMT ngày 10 tháng 02 năm 2015 và Tờ trình số 579/TTr-STNMT ngày 18 tháng 3 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của quận Cái Răng với các nội dung chủ yếu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2014 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích thành phố phân bổ | Diện tích quận xác định, xác định bổ sung | Tổng số | |||
| Diện tích | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5)+(6) | (8) |
|
| TỔNG DTTN | 6.832,54 |
| 6.832,54 |
| 6.832,54 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 3.494,90 | 51,15 | 2.571,90 | -368,73 | 2.203,17 | 32,25 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 698,90 | 20,00 |
| 0,00 | 0,00 | 0,00 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 698,90 | 20,00 |
| 0,00 | 0,00 | 0,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 474,40 | 13,57 |
| 533,64 | 533,64 | 24,22 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 2.309,35 | 66,08 | 1.661,49 | 0,00 | 1.661,49 | 75,41 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 12,24 | 0,35 | 8,04 |
| 8,04 | 0,36 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 3.337,64 | 48,85 | 4.260,64 | 368,73 | 4.629,37 | 67,75 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 27,78 | 0,83 | 27,78 |
| 27,78 | 0,60 |
| 2.2 | Đất an ninh | 7,91 | 0,24 | 12,71 |
| 12,71 | 0,27 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 214,21 | 6,42 | 453,34 |
| 453,34 | 9,79 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp |
|
| 40,00 |
| 40,00 | 0,86 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 55,21 | 1,65 |
| 197,63 | 197,63 | 4,27 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 80,00 | 2,40 |
| 337,10 | 337,10 | 7,28 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 5,22 | 0,16 | 5,22 | -5,22 |
|
|
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 699,90 | 20,97 | 1.156,32 | -53,05 | 1.103,27 | 23,83 |
| - | Đất giao thông | 561,94 | 16,84 |
| 770,64 | 770,64 | 16,65 |
| - | Đất thủy lợi | 70,07 | 2,10 |
| 72,77 | 72,77 | 1,57 |
| - | Đất công trình năng lượng | 0,76 | 0,02 |
| 7,26 | 7,26 | 0,16 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | 0,07 | 0,00 |
| 0,27 | 0,27 | 0,01 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 13,42 | 0,40 | 142,78 | -78,35 | 64,43 | 1,39 |
| - | Đất cơ sở y tế | 4,59 | 0,14 | 6,44 | 4,48 | 10,92 | 0,24 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 43,08 | 1,29 | 223,50 | -67,26 | 156,24 | 3,37 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 0,56 | 0,02 | 132,56 | -120,00 | 12,56 | 0,27 |
| - | Đất chợ | 5,41 | 0,16 |
| 8,18 | 8,18 | 0,18 |
| 2.9 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa |
|
| 0,20 | -0,20 |
|
|
| 2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 1,03 | 0,03 | 1,43 |
| 1,43 | 0,03 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 1.154,93 | 34,60 | 1.271,70 |
| 1.271,70 | 27,47 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 24,24 | 0,73 | 122,78 | -65,29 | 57,49 | 1,24 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 8,70 | 0,26 |
| 8,70 | 8,70 | 0,19 |
| 2.14 | Đất cơ sở tôn giáo | 7,63 | 0,23 | 7,63 |
| 7,63 | 0,16 |
| 2.15 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 27,45 | 0,82 | 60,01 | -32,56 | 27,45 | 0,59 |
| 2.16 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 9,12 | 0,27 |
|
|
|
|
| 2.17 | Đất sinh hoạt cộng đồng |
|
|
| 6,79 | 6,79 | 0,15 |
| 2.18 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 1,21 | 0,04 |
| 70,79 | 70,79 | 1,53 |
| 2.19 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 2,70 | 0,08 | 2,70 |
| 2,70 | 0,06 |
| 2.20 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 994,76 | 29,80 |
| 991,76 | 991,76 | 21,42 |
| 2.21 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 0,34 | 0,01 |
| 0,34 | 0,34 | 0,01 |
| 2.22 | Đất phi nông nghiệp khác | 15,30 | 0,46 |
| 10,76 | 10,76 | 0,23 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị* | 6.832,54 | 100 | 6.832,54 | 100 | 6.832,54 | 100 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||
| Lê Bình | Hưng Phú | Hưng Thạnh | Ba Láng | Thường Thạnh | Phú Thứ | Tân phú | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) +…+ (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.291,73 | 60,21 | 82,48 | 178,02 | 115,18 | 243,87 | 222,09 | 389,88 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 192,34 |
| 0,65 | 65,90 | 44,42 |
| 54,38 | 26,99 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 192,34 |
| 0,65 | 65,90 | 44,42 |
| 54,38 | 26,99 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 139,40 |
| 8,00 | 52,48 |
| 18,60 | 39,30 | 21,02 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 955,79 | 60,21 | 71,90 | 59,64 | 70,76 | 225,27 | 128,41 | 339,60 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 4,20 |
| 1,93 |
|
|
|
| 2,27 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 346,78 |
| 14,33 | 2,26 | 15,99 | 22,97 | 231,57 | 59,66 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 307,93 |
| 5,20 |
| 10,19 | 22,97 | 214,91 | 54,66 |
| 2.2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 38,85 |
| 9,13 | 2,26 | 5,80 |
| 16,66 | 5,00 |
Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1: 10.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2015.
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Hiện nay, toàn bộ diện tích đất tự nhiên của quận Cái Răng đã được đưa vào sử dụng cho các mục đích đất nông nghiệp và phi nông nghiệp.
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của quận Cái Răng với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||
| Lê Bình | Hưng Phú | Hưng Thạnh | Ba Láng | Thường Thạnh | Phú Thứ | Tân phú | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) +.. | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| TỔNG DTTN |
| 6.832,54 | 236,71 | 755,38 | 933,31 | 555,35 | 1.288,70 | 2.016,51 | 1.046,58 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3.247,42 | 90,36 | 143,23 | 382,15 | 277,81 | 1.090,96 | 684,86 | 578,06 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 408,71 | 0,00 |
| 31,64 | 45,24 |
| 249,28 | 82,56 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 408,71 | 0,00 |
| 31,64 | 45,24 |
| 249,28 | 82,56 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 466,30 |
| 36,06 | 35,25 | 34,39 | 170,75 | 58,10 | 131,75 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.362,26 | 90,36 | 107,17 | 315,26 | 195,37 | 920,21 | 377,48 | 356,42 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 10,14 |
|
|
| 2,81 |
|
| 7,33 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.585,12 | 146,35 | 612,15 | 551,16 | 277,54 | 197,74 | 1.331,65 | 468,52 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 27,78 | 1,50 |
| 10,65 | 6,07 | 9,56 |
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 7,91 | 0,60 | 2,12 | 1,06 | 0,60 | 0,72 | 2,81 |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 214,21 |
|
|
|
|
| 173,10 | 41,11 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 80,21 | 1,05 | 57,29 | 0,83 | 2,48 | 7,12 | 11,44 |
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 82,00 | 7,00 | 19,00 |
| 52,00 |
|
| 4,00 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 5,22 |
| 0,12 |
| 5,10 |
|
|
|
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 879,27 | 47,44 | 128,14 | 330,29 | 53,83 | 54,37 | 213,19 | 52,00 |
| - | Đất giao thông | DGT | 624,52 | 32,43 | 104,31 | 200,21 | 47,38 | 45,59 | 160,79 | 33,81 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 70,07 | 9,74 | 1,52 | 4,00 |
|
| 38,03 | 16,78 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 3,76 |
|
| 2,00 | 0,26 |
| 1,50 |
|
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,07 | 0,05 |
| 0,02 |
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 63,80 | 0,37 | 17,43 | 40,28 | 3,50 | 2,22 |
|
|
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 4,59 | 1,78 | 0,98 | 0,20 | 0,42 | 0,05 | 1,16 |
|
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 106,49 | 2,58 | 3,20 | 80,80 | 2,27 | 6,25 | 9,97 | 1,41 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 0,56 | 0,30 |
|
|
| 0,26 |
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 5,41 | 0,19 | 0,70 | 2,78 |
|
| 1,74 |
|
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 1,03 |
|
|
| 0,63 | 0,40 |
|
|
| 2.9 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1.163,60 | 47,62 | 104,84 | 138,63 | 80,19 | 63,01 | 696,33 | 32,98 |
| 2.10 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 41,59 | 5,51 | 0,24 | 2,11 | 23,17 | 5,37 | 1,83 | 3,36 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 8,70 | 0,72 | 5,34 |
| 2,32 |
|
| 0,32 |
| 2.12 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 7,63 | 5,68 | 0,39 | 0,65 | 0,40 | 0,37 | 0,14 |
|
| 2.13 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 27,45 | 0,60 | 0,77 | 3,32 | 12,36 | 3,96 | 3,64 | 2,80 |
| 2.14 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 9,12 |
|
|
| 0,70 |
| 6,72 | 1,70 |
| 2.15 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,29 | 0,29 |
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 16,01 |
| 1,57 | 1,21 |
|
| 13,23 |
|
| 2.17 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 2,70 |
|
|
|
| 1,81 | 0,89 |
|
| 2.18 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 994,76 | 28,00 | 287,66 | 62,41 | 37,69 | 51,05 | 200,20 | 327,75 |
| 2.19 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 0,34 | 0,34 |
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 15,30 |
| 4,67 |
|
|
| 8,13 | 2,50 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất đô thị* | KDT | 6.832,54 | 236,71 | 755,38 | 933,31 | 555,35 | 1.288,70 | 2.016,51 | 1.046,58 |
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2015:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| Lê Bình | Hưng Phú | Hưng Thạnh | Ba Láng | Thường Thạnh | Phú Thứ | Tân phú | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) +... | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 136,59 | 0,62 | 23,12 | 90,03 | 20,32 | 1,50 | 1,00 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 51,83 |
|
| 37,46 | 13,87 |
| 0,50 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 51,83 |
|
| 37,46 | 13,87 |
| 0,50 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 43,43 |
| 5,00 | 37,93 |
|
| 0,50 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 41,33 | 0,62 | 18,12 | 14,64 | 6,45 | 1,50 |
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 15,38 | 1,20 | 5,20 | 7,25 | 1,73 |
|
|
|
| 2.1 | Đất ở tại đô thị | ODT | 15,38 | 1,20 | 5,20 | 7,25 | 1,73 |
|
|
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2015:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||
| Lê Bình | Hưng Phú | Hưng Thạnh | Ba Láng | Thường Thạnh | Phú Thứ | Tân Phú | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) +...+ (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 247,48 | 3,12 | 49,44 | 92,50 | 24,22 | 4,90 | 70,43 | 2,87 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 61,30 |
|
| 37,46 | 13,87 |
| 9,97 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 61,30 |
|
| 37,46 | 13,87 |
| 9,97 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 58,53 |
| 7,00 | 37,93 |
| 1,00 | 12,60 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 125,55 | 3,12 | 40,51 | 17,11 | 10,35 | 3,90 | 47,86 | 2,70 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 2,10 |
| 1,93 |
|
|
|
| 0,17 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 136,89 |
| 10,70 |
|
| 22,97 | 103,22 |
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 122,89 |
| 6,64 |
|
| 22,97 | 93,28 |
|
| 2.2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 14,00 |
| 4,06 |
|
|
| 9,94 |
|
1. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 2015 đến các phường, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng;
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của quận;
3. Thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;
5. Định kỳ quý III hàng năm, Ủy ban nhân dân quận báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm và lập kế hoạch sử dụng đất của năm sau gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2594/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
- 2Quyết định 2596/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng
- 3Quyết định 2600/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quyết định 2594/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
- 6Quyết định 2596/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng
- 7Quyết định 2600/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng
Quyết định 934/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 2015 quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 934/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/03/2015
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Đào Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
