Giới thiệu chung về Quyết định 93/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định chi tiết một số nội dung liên quan đến hoạt động rà soát diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, cũng như hoạt động thu, chi và quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh. Văn bản này được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP và Nghị định số 91/2024/NĐ-CP của Chính phủ, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về việc rà soát diện tích rừng cung ứng dịch vụ; quản lý, thu và chi tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước; bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng (chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ, cộng đồng dân cư); bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng (cơ sở sản xuất thủy điện, cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch, cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí) có hoạt động liên quan đến nguồn tiền này.
Quy định chi tiết về Hệ số K thành phần
Hệ số K thành phần được áp dụng để điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng sát với thực tế chất lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc và điều kiện địa lý của từng diện tích rừng:
- Hệ số K1 (Điều chỉnh theo trữ lượng rừng):
- Trị số bằng 1,00 đối với rừng giàu.
- Trị số bằng 0,95 đối với rừng trung bình.
- Trị số bằng 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng và rừng trồng.
- Hệ số K2 (Điều chỉnh theo mục đích sử dụng rừng):
- Trị số bằng 1,00 đối với rừng đặc dụng.
- Trị số bằng 0,95 đối với rừng phòng hộ.
- Trị số bằng 0,90 đối với rừng sản xuất và diện tích rừng nằm ngoài quy hoạch lâm nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Hệ số K3 (Điều chỉnh theo nguồn gốc hình thành rừng):
- Trị số bằng 1,00 đối với rừng tự nhiên.
- Trị số bằng 0,90 đối với rừng trồng.
- Hệ số K4 (Điều chỉnh theo mức độ khó khăn về địa bàn):
- Trị số bằng 1,00 đối với diện tích rừng nằm trên địa bàn các xã thuộc khu vực III.
- Trị số bằng 0,95 đối với diện tích rừng nằm trên địa bàn các xã thuộc khu vực II.
- Trị số bằng 0,90 đối với diện tích rừng nằm trên địa bàn các xã thuộc khu vực I và các xã chưa được Thủ tướng Chính phủ quy định phân loại khu vực.
Quy định về tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng
Nhằm hỗ trợ kịp thời nguồn kinh phí cho công tác quản lý và bảo vệ rừng, quyết định đưa ra quy định cụ thể về việc tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng:
- Số lần tạm ứng: Thực hiện tối đa 01 (một) lần trong năm kế hoạch.
- Tỷ lệ tạm ứng: Mức tạm ứng tối đa không quá 50% tổng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thực tế thu được tính đến thời điểm tạm ứng của đối tượng cung ứng, dựa trên kế hoạch thu, chi hàng năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Mức sử dụng nước tối thiểu và mức chi trả đối với các ngành nghề đặc thù
Quyết định xác định rõ hạn mức sử dụng nước và tỷ lệ chi trả đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp, du lịch và thủy sản:
- Đối với cơ sở sản xuất công nghiệp: Quy định mức sử dụng nước tối thiểu phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các cơ sở khai thác nước có quy mô khai thác từ 100 m³/ngày đêm trở lên (tương đương từ 36.500 m³/năm).
- Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí: Trong trường hợp thực hiện chi trả ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, mức chi trả được tính bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
- Đối với tổ chức, cá nhân nuôi trồng thủy sản (hoặc liên kết nuôi trồng thủy sản): Trong trường hợp chi trả ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, mức chi trả được áp dụng bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng, các văn bản bị thay thế và trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Ngày có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2025.
- Các văn bản bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định về số lần và tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; bãi bỏ Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93/2025/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 16 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 27/2024/NĐ-CP và Nghị định số 91/2024/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết một số nội dung liên quan đến các hoạt động rà soát diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng; hoạt động thu chi và quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP và Nghị định số 91/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước, bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng (chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm hộ, cộng đồng dân cư), bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng (cơ sở sản xuất thủy điện; cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch; cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở nuôi trồng thủy sản; cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng) có hoạt động liên quan đến quản lý và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Quyết định này quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:
1. Áp dụng Hệ số K thành phần
Áp dụng hệ số K thành phần trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2, mục III, Phụ lục VII kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, cụ thể:
a) Hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng. Hệ số K1 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng và rừng trồng.
b) Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất và rừng ngoài quy hoạch.
c) Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng.
d) Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng: 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I và các xã chưa được Thủ tưởng Chính phủ quy định.
2. Số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng
a) Số lần tạm ứng: Một lần trong năm kế hoạch.
b) Tỷ lệ tạm ứng: Tối đa 50% tổng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thực tế thu được đến thời điểm tạm ứng của đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo kế hoạch thu, chi trong năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Mức sử dụng nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh: Cơ sở sản xuất khai thác nước có quy mô khai thác từ 100 m3/ngày đêm tương đương từ 36.500 m3/năm.
4. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
5. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình cá nhân nuôi trồng thủy sản trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2025.
2. Bãi bỏ Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang Quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 12/2020/QĐ-UBND quy định về số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 64/2024/QĐ-UBND quy định nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 3Quyết định 38/2025/QĐ-UBND quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh
- 4Quyết định 001/2025/QĐ-UBND quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 5Quyết định 43/2025/QĐ-UBND quy định nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1Luật Lâm nghiệp 2017
- 2Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 3Luật Giá 2023
- 4Luật Đất đai 2024
- 5Nghị định 27/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 6Nghị định 91/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 7Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 8Quyết định 38/2025/QĐ-UBND quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh
- 9Quyết định 001/2025/QĐ-UBND quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 10Quyết định 43/2025/QĐ-UBND quy định nội dung thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định 93/2025/QĐ-UBND quy định nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 93/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/10/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Hoàng Gia Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
