Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định về chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đưa ra các tiêu chí chi tiết về hệ số K điều chỉnh, phương thức tạm ứng kinh phí, hạn mức sử dụng nước tối thiểu của cơ sở công nghiệp và mức chi trả đối với hoạt động du lịch, nuôi trồng thủy sản. Văn bản này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND:
- Quy định chi tiết về áp dụng Hệ số K thành phần
Hệ số K thành phần được áp dụng để điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với từng diện tích rừng cụ thể, dựa trên các tiêu chí về chất lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc và vị trí địa lý của rừng. Cụ thể bao gồm 4 hệ số thành phần sau:
- Hệ số K1 (Điều chỉnh theo trữ lượng rừng):
- Áp dụng mức 1,00 đối với diện tích rừng giàu.
- Áp dụng mức 0,95 đối với diện tích rừng trung bình.
- Áp dụng mức 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng và rừng trồng.
- Hệ số K2 (Điều chỉnh theo mục đích sử dụng rừng):
- Áp dụng mức 1,00 đối với diện tích rừng đặc dụng.
- Áp dụng mức 0,95 đối với diện tích rừng phòng hộ.
- Áp dụng mức 0,90 đối với diện tích rừng sản xuất và diện tích rừng nằm ngoài quy hoạch lâm nghiệp đã được phê duyệt.
- Hệ số K3 (Điều chỉnh theo nguồn gốc hình thành rừng):
- Áp dụng mức 1,00 đối với diện tích rừng tự nhiên.
- Áp dụng mức 0,90 đối với diện tích rừng trồng.
- Hệ số K4 (Điều chỉnh theo mức độ khó khăn về địa bàn):
- Áp dụng mức 1,00 đối với diện tích rừng thuộc địa bàn các xã khu vực III.
- Áp dụng mức 0,95 đối với diện tích rừng thuộc địa bàn các xã khu vực II.
- Áp dụng mức 0,90 đối với diện tích rừng thuộc địa bàn các xã khu vực I và các xã chưa được Thủ tướng Chính phủ phân định khu vực.
- Quy định về số lần và tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng
Nhằm tạo điều kiện chủ động cho các đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, quyết định quy định rõ phương thức tạm ứng tiền dịch vụ như sau:
- Số lần tạm ứng: Thực hiện tạm ứng tối đa 01 (một) lần trong năm kế hoạch.
- Tỷ lệ tạm ứng tối đa: Không quá 50% tổng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thực tế thu được tính đến thời điểm tạm ứng của đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Tỷ lệ này được xác định dựa trên kế hoạch thu, chi trong năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang phê duyệt.
- Hạn mức sử dụng nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp
- Các cơ sở sản xuất công nghiệp có hoạt động sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang phải thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng khi có mức sử dụng nước tối thiểu đạt từ 2.000 m3/năm trở lên.
- Mức chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với hoạt động du lịch và nuôi trồng thủy sản
Quyết định quy định cụ thể mức chi trả áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực du lịch sinh thái và nuôi trồng thủy sản khi thực hiện chi trả ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang:
- Đối với dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí: Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại hình dịch vụ này được tính bằng 1% tổng doanh thu thực hiện được trong kỳ.
- Đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: Mức chi trả của tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc tổ chức liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản được tính bằng 1% tổng doanh thu thực hiện được trong kỳ.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này hoàn toàn thay thế Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 64/2024/QĐ-UBND | Hà Giang, ngày 18 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 7 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định này quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể như sau:
1. Áp dụng Hệ số K thành phần
Áp dụng hệ số K thành phần trên địa bàn tỉnh theo quy định tại điểm b khoản 2, mục III, Phụ lục VII kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, cụ thể:
a) Hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng. Hệ số K1 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng và rừng trồng.
b) Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất và rừng ngoài quy hoạch.
c) Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng.
d) Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng: 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I và các xã chưa được Thủ tướng Chính phủ quy định.
2. Số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng
a) Số lần tạm ứng: Một lần trong năm kế hoạch.
b) Tỷ lệ tạm ứng: Tối đa 50% tổng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thực tế thu được đến thời điểm tạm ứng của đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo kế hoạch thu, chi trong năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Mức sử dụng nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh là từ 2.000 m3/năm.
4. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hà Giang bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
5. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình cá nhân nuôi trồng thủy sản trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 09/2019/QĐ-UBND quy định về nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 2Quyết định 08/2024/QĐ-UBND quy định về áp dụng các hệ số K thành phần để chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 60/2024/QĐ-UBND áp dụng hệ số K thành phần trong chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Quyết định 64/2024/QĐ-UBND quy định nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 64/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Hoàng Gia Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
