Dịch vụ doanh nghiệp online toàn quốc
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM 
----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------

Số: 923/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 20 tháng 7 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ LÃI SUẤT TIỀN GỬI DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;
- Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Căn cứ Quyết định số 753/QĐ-TTg ngày 05/07/2004 của Thủ tướng Chính phủ về trả lãi tiền gửi bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng;
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi mức dự trữ bắt buộc quy định được áp dụng mức lãi suất 1,2%/năm.

Điều 2. Tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước trong phạm vi mức dự trữ bắt buộc quy định được áp dụng mức lãi suất 0%/năm.

Điều 3. Tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước được áp dụng mức lãi suất 0%/năm. Tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng gửi tại Ngân hàng Nhà nước được áp dụng mức lãi suất 1%/năm.

Điều 4. Sửa đổi Khoản 1, Điều 16 Quy chế dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 581/2003/QĐ-NHNN ngày 09/6/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:

“Ngân hàng Nhà nước trả lãi phần thừa dự trữ bắt buộc bằng đồng Việt Nam và bằng ngoại tệ vào tài khoản tiền gửi thanh toán của Hội sở chính tổ chức tín dụng theo mức lãi suất do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ”.

Điều 5. Quyết định này có hiệu thi hành kể từ ngày 5 tháng 7 năm 2004 và thay thế Điều 6 Quyết định số 582/2003/QĐ-NHNN ngày 09/6/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 6. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC




 Lê Đức Thuý