Quyết định số 92/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành nhằm quy định chi tiết về Quy chế Tổ chức và hoạt động của tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc củng cố chính quyền cơ sở, phát huy quyền làm chủ của nhân dân và nâng cao hiệu quả quản lý xã hội tại các khu dân cư đô thị.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng đối với tổ chức và hoạt động của các tổ dân phố tại các phường, thị trấn và các xã có tổ chức tổ dân phố ở khu đô thị, khu tập thể cơ quan trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp bao gồm UBND các cấp (quận, huyện, phường, thị trấn, xã), các Sở, Ban, Ngành liên quan, cùng toàn thể Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố và cư dân sinh sống tại các tổ dân phố.
Nhiệm vụ của Tổ trưởng dân phố
Tổ trưởng dân phố là người đại diện cho nhân dân trong tổ và chịu trách nhiệm trước UBND phường, thị trấn về mọi hoạt động của tổ dân phố. Nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
- Tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quyết định của chính quyền địa phương.
- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp, hội nghị tổ dân phố để thảo luận, thống nhất và tổ chức thực hiện các công việc tự quản hoặc nhiệm vụ do UBND cấp trên giao.
- Lắng nghe, tổng hợp và phản ánh trung thực, khách quan các ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của hộ gia đình trong tổ gửi lên UBND phường, thị trấn.
- Chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện các quy ước, quy chế dân chủ tại cơ sở nhằm phát huy tinh thần tự quản của cộng đồng.
- Phối hợp chặt chẽ với lực lượng công an khu vực để quản lý nhân khẩu, hộ khẩu, theo dõi biến động tạm trú, tạm vắng; tuyên truyền nâng cao cảnh giác phòng chống tội phạm, bảo vệ tài sản công và tư; kịp thời phát hiện, báo cáo các hành vi vi phạm pháp luật.
- Phối hợp với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể hỗ trợ các hộ gia đình phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo; thực hiện hòa giải các mâu thuẫn, tranh chấp nhỏ trong nội bộ khu dân cư.
- Tham gia quản lý, giáo dục và nhận xét quá trình tiến bộ của các đối tượng thuộc diện quản lý tại địa phương (người chấp hành xong án phạt tù chưa được xóa án tích, người bị quản chế, án treo, cảnh cáo).
- Phối hợp với các tổ dân phố liền kề để giải quyết các công việc chung có liên quan đến ranh giới hoặc lợi ích chung.
- Quản lý, lưu trữ và thực hiện bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu, sổ sách làm việc cho Tổ trưởng mới khi thôi giữ chức vụ dưới sự chứng kiến của Cấp ủy chi bộ.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ và tham gia các cuộc họp giao ban do UBND phường, thị trấn tổ chức.
Mối quan hệ công tác của Tổ trưởng và Tổ phó
- Tổ trưởng tổ dân phố chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Cấp ủy chi bộ trong việc triển khai các nhiệm vụ do Đảng ủy, UBND phường, thị trấn giao; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc, các chi hội đoàn thể, tổ đại biểu HĐND và công an khu vực.
- Tổ phó có trách nhiệm hỗ trợ Tổ trưởng thực hiện các nhiệm vụ được phân công và thay mặt Tổ trưởng điều hành, giải quyết công việc khi được ủy quyền hợp pháp.
Quyền lợi, chế độ khen thưởng và kỷ luật
Quy chế quy định rõ ràng về quyền lợi cũng như trách nhiệm kỷ luật đối với các chức danh tự quản này:
- Về quyền lợi: Được tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ; được mời tham dự các kỳ họp của HĐND, UBND phường, thị trấn khi bàn về các nội dung liên quan đến tổ dân phố; được cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết; được chính quyền tham khảo ý kiến trước khi giải quyết các vụ việc phát sinh trong tổ; được cấp văn phòng phẩm, hưởng phụ cấp hàng tháng theo quy định của Thành phố và được miễn lao động công ích trong thời gian đương nhiệm.
- Về khen thưởng: Những cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sẽ được UBND phường, thị trấn khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
- Về kỷ luật: Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, có sai phạm hoặc không còn được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sẽ bị phê bình, cảnh cáo, miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
Quy định về Hội nghị Tổ dân phố
Hội nghị tổ dân phố là hình thức sinh hoạt dân chủ trực tiếp của người dân tại cơ sở, được quy định cụ thể như sau:
- Tần suất và thành phần: Tổ chức định kỳ ít nhất 6 tháng một lần, hoặc họp bất thường khi cần thiết. Thành phần tham dự là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện cho các hộ gia đình trong tổ. Hội nghị chỉ hợp lệ khi có trên một nửa số cử tri đại diện hộ gia đình tham dự.
- Nội dung thảo luận: Đánh giá kết quả hoạt động của tổ dân phố; thảo luận biện pháp thực hiện các chủ trương của cấp trên; bàn bạc các vấn đề tự quản của cộng đồng (vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, nếp sống văn minh); giới thiệu nhân sự tham gia các tổ chức tự quản khác (Tổ hòa giải, Ban bảo vệ dân phố, Tổ giám sát đầu tư cộng đồng); bầu, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó.
- Hiệu lực của nghị quyết: Các quyết định, nghị quyết của Hội nghị tổ dân phố chỉ có giá trị thi hành khi được trên một nửa số cử tri đại diện hộ gia đình tán thành và nội dung không được trái với quy định của pháp luật.
Quy trình bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó
Công tác nhân sự tại tổ dân phố phải tuân thủ quy trình dân chủ, công khai:
- Công tác chuẩn bị bầu cử: Tổ trưởng đương nhiệm chủ trì hội nghị bầu cử nhiệm kỳ mới sau khi có thông báo của UBND cấp phường. Đối với tổ mới thành lập hoặc bầu lại do khuyết nhân sự, UBND phường sẽ trực tiếp triệu tập và chủ trì. Thời gian, địa điểm họp phải được thông báo trước ít nhất 10 ngày cho người dân và báo cáo UBND, Chi ủy, Ban công tác Mặt trận Tổ quốc.
- Hình thức bầu cử: Hội nghị quyết định lựa chọn hình thức biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín.
- Quy trình bỏ phiếu kín: Hội nghị tiến hành đề cử, tự ứng cử và lập danh sách ứng viên báo cáo UBND phường. UBND phường phát hành phiếu bầu và mẫu biên bản. Hội nghị bầu ra Tổ kiểm phiếu (ít nhất 3 người) để thực hiện việc phát, thu, kiểm phiếu và lập biên bản niêm phong gửi người chủ trì.
- Điều kiện trúng cử: Người trúng cử phải đạt trên một nửa số ý kiến tán thành hoặc số phiếu bầu hợp lệ và có số phiếu cao nhất.
- Phê chuẩn kết quả: Trong vòng 3 ngày sau hội nghị, hồ sơ bầu cử phải được gửi về UBND phường. Nếu không có khiếu nại, UBND phường ra quyết định công nhận kết quả bầu cử trong thời hạn 7 ngày.
- Quy trình miễn nhiệm, bãi nhiệm: UBND phường chủ trì hội nghị cử tri để xem xét miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với Tổ trưởng. Tổ trưởng chủ trì hội nghị đối với Tổ phó và báo cáo kết quả về UBND phường. Quyết định chính thức được UBND phường thông báo trong vòng 7 ngày kể từ khi kết thúc hội nghị.
Hiệu lực thi hành và chế độ báo cáo
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 25/1998/QĐ-UB ngày 08/8/1998 của UBND Thành phố Hà Nội. Định kỳ hàng năm, UBND các quận, huyện có trách nhiệm chỉ đạo UBND các phường, thị trấn tiến hành tổng kết, đánh giá hoạt động của các tổ dân phố trên địa bàn, tổng hợp báo cáo gửi về Ban Tổ chức chính quyền thành phố để báo cáo lên UBND Thành phố Hà Nội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 92/2003/QĐ-UB | Hà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
"VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ DÂN PHỐ"
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Quyết định số 85/2002/QĐ-TTg ngày 28/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-TW ngày 18/3/2002 của Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về "Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn";
Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ Nội vụ về việc Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế Tổ chức và hoạt động của tổ dân phố gồm 5 chương 13 điều.
Điều 2 uyết định này thay thế Quyết định số 25/1998/QĐ-UB ngày 08/8/1998 của UBND Thành phố Hà NộI về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3 Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thành phố có liên quan; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, thị trấn, xã; Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố thi hành quyết định này./.
| Nơi nhận: | T/M. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ DÂN PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 92/2003/QĐ-Uỷ ban Hành chính gày 05 tháng 12 năm 2003 của UBND Thành phố Hà Nội)
Chương 1:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Tổ dân phố là tổ chức của những hộ gia đình sống liền kề nhau, nơi nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp, nhằm: Phát huy các hình thức hoạt động tự quản trong cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghị quyết, quyết định của chính quyền cấp trên; nhiệm vụ của UBND phường, thị trấn giao.
Điều 2: Tổ dân phố được thành lập ở các phường, thị trấn và một số khu đô thị, khu nhà ở tập thể của các cơ quan trên địa bàn xã khi đủ điều kiện;
Tổ dân phố chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của UBND phường, thị trấn (đối với Tổ dân phố ở khu chung cư, khu tập thể trên địa bàn xã thì chịu sự quản lý, chỉ đạo của UBND xã).
Điều 3: Tổ chức tổ dân phố:
1- Việc thành lập tổ dân phố (Bao gồm cả việc chia, tách, sáp nhập, giải thể) do UBND phường, thị trấn lập phương án trình Hội đồng nhân dân cùng cấp. Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân ra quyết định thành lập;
2- Tổ dân phố có từ 50 hộ đến 100 hộ, có Tổ trưởng, Tổ phó; tổ dân phố có trên 100 hộ gia đình thì có thêm một Tổ phó. Trường hợp đặc biệt do địa dư khó khăn, có thể thành lập tổ dân phố dưới 50 hộ gia đình (nhưng phải có sự đồng ý của UBND quận, huyện);
3- Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố do toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ trong tổ bầu và được UBND phường, thị trấn ra quyết định công nhận; Nhiệm kỳ là 2 năm.
Điều 4: Tiêu chuẩn Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố:
1- Phải là người cư trú thực sự ở địa bàn tổ dân phố từ đủ 12 tháng trở lên;
2- Trung thực, bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, được nhân dân trong tổ dân phố tín nhiệm;
3- Có năng lực và phương pháp vận động mọi người thực hiện tốt các công việc của tổ và cấp trên giao;
4- Có trình độ văn hóa tốt nghiệp Trung học cơ sở (cấp II) trở lên;
5- Có đủ sức khỏe và nhiệt tình công tác;
6- Từ 21 tuổi trở lên.
Chương 2:
NHIỆM VỤ, MỐI QUAN HỆ, QUYỀN LỢI CỦA TỔ TRƯỞNG, TỔ PHÓ DÂN PHỐ
Điều 5: Nhiệm vụ của Tổ trưởng dân phố:
1- Tổ chức, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quyết định của các cơ quan Nhà nước Trung ương và địa phương;
2- Triệu tập và chủ trì hội nghị tổ dân phố để bàn và tổ chức thực hiện các công việc của tổ dân phố và các nhiệm vụ do UBND phường, thị trấn giao cho;
3- Tập hợp ý kiến, nguyện vọng chính đáng của các hộ gia đình và có trách nhiệm phản ánh khách quan, trung thực ý kiến, nguyện vọng và những vấn đề có liên quan đến các hộ gia đình trong tổ với UBND phường, thị trấn;
4- Tổ chức nhân dân xây dựng và thực hiện tốt các quy chế, quy ước dân chủ trong tổ;
5- Phối hợp với công an khu vực nắm tình hình nhân khẩu, hộ khẩu và di biến động nhân khẩu, hộ khẩu trong tổ (tạm trú, tạm vắng…); nhắc nhở mọi người thường xuyên nâng cao cảnh giác, ý thức và tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản công dân, tài sản công cộng trên địa bàn tổ. Phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật, phản ánh kịp thời với công an, UBND phường, thị trấn để có biện pháp xử lý;
6- Phối hợp với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội hướng dẫn, giúp đỡ các hộ dân phát triển kinh tế để giảm hộ nghèo trong tổ; kịp thời hòa giải các mâu thuẫn trong nội bộ tổ và các hộ dân trong tổ;
7- Tham gia với UBND phường, thị trấn giáo dục và nhận xét sự tiến bộ đối với các đối tượng trong diện phải quản lý giáo dục tại địa phương, người phạm tội hết hạn tù được tha về nhưng chưa được xóa án, người đang trong thời gian bị quản chế, người đang bị án treo, án cảnh cáo;
8- Phối hợp với các Tổ trưởng tổ dân phố liền kề giải quyết các cong việc có liên quan;
9- Quản lý các loại văn bản, hồ sơ, tài liệu, sổ sách được giao và bàn giao đầy đủ các loại văn bản, hồ sơ, tài liệu, sổ sách cho Tổ trưởng mới khi thôi không làm Tổ trưởng. Biên bản bàn giao phải được Cấp ủy chi bộ chứng kiến và xác nhận;
10- Thực hiện chế độ báo cáo và dự họp giao ban theo quy định của UBND phường, thị trấn.
Điều 6: Mối quan hệ:
1- Tổ trưởng tổ dân phố chịu sự lãnh đạo của Cấp ủy về việc thực hiện những nội dung công tác do Đảng ủy, UBND phường, thị trấn giao; có trách nhiệm phối hợp với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chi hội đoàn thể, tổ đại biểu HĐND, công an khu vực để thực hiện nhiệm vụ;
2- Tổ phó giúp việc Tổ trưởng và có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do Tổ trưởng phân công, Tổ phó thay mặt Tổ trưởng điều hành giải quyết công việc khi Tổ trưởng ủy quyền.
Điều 7: Quyền lợi của Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố:
1- Được cử đi học các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho tổ dân phố; được mời dự kỳ họp HĐND, UBND phường, thị trấn khi bàn về những vấn đề cần thiết có liên quan đến tổ;
2- Được nghe UBND phường, thị trấn thông báo tình hình chung của phường, thị trấn; Được nhận các loại văn bản, tài liệu của các cơ quan Đảng và Nhà nước có liên quan đến hoạt động của tổ dân phố;
3- Được UBND phường, thị trấn tham khảo ý kiến, thông báo kết luận khi giải quyết những vụ việc phát sinh trong tổ dân phố;
4- Được cấp giấy, bút làm việc và hàng tháng được hưởng tiền phụ cấp theo quy định của UBND Thành phố;
5- Được miễn lao động công ích trong thời gian làm nhiệm vụ Tổ trưởng, Tổ phó dân phố (đối với những người trong diện phải tham gia lao động công ích).
Điều 8: Khen thưởng và kỷ luật:
1- Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có thành tích, được UBND phường, thị trấn khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng;
2- Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị phê bình, cảnh cáo, miễn nhiệm, bãi nhiện hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Chương 3:
HỘI NGHỊ TỔ DÂN PHỐ
Điều 9: Hội nghị Tổ dân phố được tổ chức ít nhất 6 tháng một lần, khi cần có thể họp bất thường; thành phần hội nghị là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ; hội nghị được tiến hành khi có quá nửa cử tri đại diện hộ tham dự để bàn các nội dung sau:
1- Nghe báo cáo của Tổ trưởng tổ dân phố về tình hình hoạt động, tình hình thực hiện nhiệm vụ của tổ trong thời gian qua và phổ biến những nội dung nhiệm vụ trong thời gian tới;
2- Thảo luận góp ý kiến vào báo cáo kết quả công tác, bàn biện pháp thực hiện các quyết định, kế hoạch, thông báo… của UBND phường, thị trấn;
3- Thảo luận và quyết định các công việc liên quan đến hoạt động chung của cộng đồng dân cư trong tổ; xây dựng và thực hiện các quy chế, quy ước của tổ nhằm thực hiện tốt đường lối chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước; kế thừa và phát huy những truyền thống văn hóa tốt đẹp, giữ gìn vệ sinh môi trường, an ninh, trật tự an toàn xã hội…
4- Giới thiệu thành viên tham gia Tổ hòa giải, Tiểu ban Bảo vệ dân phố, Tổ giám sát xây dựng công trình sử dụng vốn do nhân dân đóng góp, vốn từ quỹ lao dộng cong ích… để UBND phường, thị trấn quyết định thành lập hoặc công nhận;
5- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chức Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố;
6- Nghị quyết của Hội nghị tổ dân phố có giá trị khi có quá nửa số cử tri đại diện hộ trong tổ tán thành và không trái pháp luật.
Chương 4:
BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TỔ TRƯỞNG, TỔ PHÓ TỔ DÂN PHỐ
Điều 10: Bầu Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố:
1- Tổ trưởng tổ dân phố đương nhiệm chủ trì hội nghị tổ dân phố sau khi có thông báo của UBND phường, thị trấn về việc bầu Tổ trưởng, Tổ phó dân phố nhiệm kỳ mới; trường hợp thành lập tổ dân phố mới hoặc bầu lại do miễn nhiệm, bãi nhiệm Tổ trưởng hoặc Tổ trưởng xin thôi làm nhiệm vụ thì UBND phường, thị trấn triệu tập và chủ trì hội nghị;
2- Căn cứ điều kiện thực tế của tổ, Tổ trưởng tổ dân phố quyết định ngày, giờ, địa điểm tổ chức hội nghị tổ dân phố và báo cáo UBND phường, thị trấn. Chi ủy, Ban công tác MTTQ và thông báo cho các hộ dân trong tổ biết trước ít nhất 10 ngày;
3- Việc bầu Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố được thực hiện theo một trong hai hình thức: biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín; việc chọn hình thức nào do hội nghị tổ dân phố quyết định;
4- Nếu chọn hình thức bỏ phiếu kín thì theo quy trình sau:
- Căn cứ tiêu chuẩn Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố, hội nghị đề cử người ứng cử hoặc cử tri trong tổ tự ứng cử chức danh Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố. Sau hội nghị, Tổ trưởng dân phố báo cáo danh sách những người ứng cử chức danh Tổ trưởng, Tổ phó đến UBND phường, thị trấn;
- UBND phường, thị trấn chịu trách nhiệm phát hành phiếu bầu cử và mẫu biên bản kiểm phiếu, cử cán bộ tham dự hội nghị bầu cử;
- Hội nghị bầu ra Tổ kiểm phiếu có ít nhất 03 thành viên, gồm Tổ trưởng, Thư ký và tổ viên. Tổ kiểm phiếu có nhiệm vụ:
+ Nhận phiếu bầu và mẫu biên bản kiểm phiếu từ UBND phường, thị trấn;
+ Phát phiếu bầu, hướng dẫn cách bầu và bỏ phiếu;
+ Thu và kiểm phiếu bầu;
+ Viết biên bản kiểm phiếu;
+ Công bố kết quả kiểm phiếu;
+ Bàn giao biên bản kiểm phiếu và phiếu bầu đã niêm phong cho người chủ trì hội nghị.
6- Người trúng cử Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố là người được quá nửa số người tham dự hội nghị biểu quyết tán thành hoặc quá nửa số phiếu bầu hợp lệ và có số phiếu trúng cử cao nhất.
7- Sau hội nghị bầu Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố, người chủ trì hội nghị có trách nhiệm gửi Biên bản hội nghị, Biên bản kiểm phiếu và phiếu bầu (nếu bỏ phiếu kín) về UBND phường, thị trấn, thời hạn chậm nhất là 3 ngày;
8- Trong vòng 07 ngày nếu không có khiếu nại thì UBND phường, thị trấn ra quyết định công nhận Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố.
Điều 11: Trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm:
- UBND phường, thị trấn chủ trì hội nghị cử tri xem xét miễn nhiệm, bãi nhiệm Tổ trưởng tổ dân phố;
- Tổ trưởng tổ dân phố chủ trì hội nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm Tổ phó tổ dân phố. Sau khi hội kết thúc, Tổ trưởng dân phố báo cáo kết quả hội nghị và biên bản về UBND phường, thị trấn;
- Trong vòng 07 ngày kể từ khi hội nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm kết thúc, UBND phường, thị trấn có thông báo về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó trên.
Chương 5:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12: UBND các phường, thị trấn; các xã (có tổ chức tổ dân phố ở khu đô thị, khu tập thể cơ quan); Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
Điều 13: Hàng năm, UBND quận ,huyện chỉ đạo UBND các phường, thị trấn tổng kết đánh giá hoạt động của tổ dân phố và gửi báo cáo tổng hợp của các phường, thị trấn thuộc quận, huyện gửi về ban tổ chức chính quyền thành phố để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
- 1Quyết định 42/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 3463/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, tỉnh Hà Tây (trước đây) đã hết hiệu lực thi hành
- 1Quyết định 42/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2Quyết định 3463/QĐ-UBND năm 2011 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, tỉnh Hà Tây (trước đây) đã hết hiệu lực thi hành
- 1Quyết định 85/2002/QĐ-TTg về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 17-NQ/TƯ ngày về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 13/2002/QĐ-BNV về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Quyết định 92/2003/QĐ-UB ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của tổ dân phố do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 92/2003/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/08/2003
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Quốc Triệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2003
- Ngày hết hiệu lực: 09/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
