Quyết định 905/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập phương án phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trên địa bàn huyện Hương Sơn trong năm 2020. Dưới đây là tổng hợp chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch và phân công trách nhiệm thực hiện theo quyết định này.
- Kế hoạch phân bổ các loại đất trong năm 2020 tại huyện Hương SơnTổng diện tích đất tự nhiên của huyện Hương Sơn được phân bổ trong năm 2020 là 109.679,49 ha, cụ thể cho từng nhóm đất như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm tỷ lệ lớn nhất với diện tích 99.760,91 ha (tương đương 90,96% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
- Đất rừng sản xuất (RSX): 43.584,82 ha (chiếm 39,74%).
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 30.097,96 ha (chiếm 27,44%).
- Đất rừng đặc dụng (RDD): 9.213,01 ha (chiếm 8,40%).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 6.994,63 ha (chiếm 6,38%).
- Đất trồng lúa (LUA): 5.543,76 ha (chiếm 5,05%), bao gồm 4.202,09 ha đất chuyên trồng lúa nước (LUC) và 1.341,71 ha đất trồng lúa nước còn lại (LUK).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 3.796,88 ha (chiếm 3,46%).
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 298,07 ha (chiếm 0,27%).
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 231,73 ha (chiếm 0,21%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 7.084,49 ha (chiếm 6,46% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 3.329,08 ha (chiếm 3,04%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 1.594,26 ha (chiếm 1,45%).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 931,33 ha (chiếm 0,85%).
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 575,84 ha (chiếm 0,53%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 115,32 ha (chiếm 0,11%).
- Đất ở tại đô thị (ODT): 92,74 ha (chiếm 0,08%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 91,97 ha (chiếm 0,08%).
- Đất quốc phòng (CQP): 54,77 ha (chiếm 0,05%).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 50,14 ha (chiếm 0,05%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 43,03 ha (chiếm 0,04%).
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): 35,61 ha (chiếm 0,03%).
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 29,65 ha (chiếm 0,03%).
- Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 29,35 ha (chiếm 0,03%).
- Đất khu công nghiệp (SKK): 28,82 ha (chiếm 0,03%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 21,76 ha (chiếm 0,02%).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 20,16 ha (chiếm 0,02%).
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): 19,14 ha (chiếm 0,02%).
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT): 6,95 ha (chiếm 0,01%).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 5,76 ha (chiếm 0,01%).
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 4,50 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 2,08 ha.
- Đất an ninh (CAN): 1,54 ha.
- Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 0,84 ha.
- Đất khu chế xuất (SKT): 0,00 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 2.834,09 ha (chiếm 2,58% tổng diện tích tự nhiên).
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất trên địa bàn huyện Hương Sơn được xác định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 206,99 ha, bao gồm:
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 69,69 ha.
- Đất trồng lúa (LUA): 46,76 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC là 45,17 ha; đất trồng lúa nước còn lại LUK là 1,59 ha).
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 42,95 ha.
- Đất rừng sản xuất (RSX): 37,80 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 5,44 ha.
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 4,35 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 3,07 ha, bao gồm:
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 1,23 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 1,00 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 0,84 ha.
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển nhà ở được quy định như sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 178,29 ha, bao gồm:
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN): 51,49 ha.
- Đất rừng phòng hộ (RPH/PNN): 42,95 ha.
- Đất trồng lúa (LUA/PNN): 42,26 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC/PNN là 41,96 ha; đất trồng lúa nước còn lại LUK/PNN là 0,30 ha).
- Đất rừng sản xuất (RSX/PNN): 31,80 ha.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN): 5,44 ha.
- Đất nông nghiệp khác (NKH/PNN): 4,35 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 12,55 ha, bao gồm:
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng (RSX/NKR): 6,00 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản (LUA/NTS): 4,50 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): 2,05 ha.
Huyện Hương Sơn lên kế hoạch khai thác và đưa 16,56 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp (PNN), cụ thể:
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 7,30 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 3,10 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 2,32 ha.
- Đất khu công nghiệp (SKK): 2,00 ha.
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 1,84 ha.
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được triển khai nghiêm túc, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Ủy ban nhân dân huyện Hương Sơn:
- Chịu trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng các quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền, phù hợp với quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch đã duyệt.
- Tổ chức các hoạt động kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về tính chính xác của số liệu, căn cứ pháp lý, sự phù hợp quy hoạch của các danh mục công trình, dự án đưa vào kế hoạch sử dụng đất năm 2020.
- Tổng hợp và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất về Ủy ban nhân dân tỉnh.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Hương Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 905/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN HƯƠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về việc thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Quyết định số 1031/QĐ-UBND ngày 05/4/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hương Sơn;
Căn cứ Nghị quyết số 171/NQ-HĐND ngày 15/12/2019 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020;
Xét đề nghị của UBND huyện Hương Sơn tại Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 16/3/2020 và của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 701/TTr-STMMT ngày 18/3/2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hương Sơn (kèm Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020 tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2020
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Tỷ lệ (%) |
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
| 109.679,49 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 99.760,91 | 90,96 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 5.543,76 | 5,05 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 4.202,09 | 3,83 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 1.341,71 | 1,22 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3.796,88 | 3,46 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 6.994,63 | 6,38 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 30.097,96 | 27,44 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 9.213,01 | 8,40 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 43.584,82 | 39,74 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 298,07 | 0,27 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 231,73 | 0,21 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7.084,49 | 6,46 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 54,77 | 0,05 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,54 | 0,00 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 28,82 | 0,03 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | 0,00 | 0,00 |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 4,50 | 0,00 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 50,14 | 0,05 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 43,03 | 0,04 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 35,61 | 0,03 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.329,08 | 3,04 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 6,95 | 0,01 |
| 2.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 20,16 | 0,02 |
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 931,33 | 0,85 |
| 2.13 | Đất ở tại đô thị | ODT | 92,74 | 0,08 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 21,76 | 0,02 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 5,76 | 0,01 |
| 2.16 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 19,14 | 0,02 |
| 2.17 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 575,84 | 0,53 |
| 2.18 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 91,97 | 0,08 |
| 2.19 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 29,65 | 0,03 |
| 2.20 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 2,08 | 0,00 |
| 2.21 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 29,35 | 0,03 |
| 2.22 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.594,26 | 1,45 |
| 2.23 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 115,32 | 0,11 |
| 2.24 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,84 | 0,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 2.834,09 | 2,58 |
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2020
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 206,99 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 46,76 |
| 1.1.1 | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 45,17 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 1,59 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 69,69 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 5,44 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 42,95 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 37,80 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 4,35 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3,07 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,84 |
| 2.2 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,23 |
| 2.3 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1,00 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 178,29 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 42,26 |
| 1.1.1 | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 41,96 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK/PNN | 0,30 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 51,49 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 5,44 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 42,95 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 31,80 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 4,35 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 12,55 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 4,50 |
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 6,00 |
| 2.3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 2,05 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2020
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 16,56 |
| 2.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | 2,00 |
| 2.2 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 2,32 |
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3,10 |
| 2.4 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,84 |
| 2.5 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 7,30 |
(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04 kèm theo).
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
1. Đối với Ủy ban nhân dân huyện Hương Sơn:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về số liệu, căn cứ pháp lý, sự phù hợp quy hoạch sử dụng đất của các danh mục, công trình dự án đưa vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 và các nội dung theo yêu cầu tại Văn bản số 1375/UBND-NL2 ngày 11/3/2020 của UBND tỉnh.
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Hương Sơn và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
|
- 1Quyết định 2528/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 2479/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND về phê duyệt thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 171/NQ-HĐND thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 7Quyết định 2528/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 2479/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Nghị quyết 27/2020/NQ-HĐND về phê duyệt thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 10Quyết định 1031/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 905/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 905/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

