Giới thiệu chung về Quyết định 1031/QĐ-UBND
Quyết định 1031/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý, khai thác tài nguyên đất, phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện Hương Sơn phù hợp với định hướng quy hoạch chung của tỉnh Hà Tĩnh.
- Điều chỉnh quy hoạch cơ cấu các loại đất đến năm 2020
Quyết định xác định tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Hương Sơn là 109.679,49 ha. Cơ cấu các nhóm đất chính được điều chỉnh cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh là 98.529,18 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 89,83% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó bao gồm các loại đất: Đất trồng lúa là 4.657,20 ha (với 3.505,16 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác là 3.501,27 ha; đất trồng cây lâu năm là 7.743,28 ha; đất rừng phòng hộ là 31.045,55 ha; đất rừng đặc dụng là 9.240,57 ha; đất rừng sản xuất là 41.060,76 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 579,56 ha; và đất nông nghiệp khác là 700,99 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh là 8.975,98 ha, chiếm tỷ lệ 8,18%. Các chỉ tiêu chi tiết gồm: Đất quốc phòng 558,84 ha; đất an ninh 7,39 ha; đất khu công nghiệp 220,00 ha; đất cụm công nghiệp 18,00 ha; đất thương mại, dịch vụ 123,14 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 74,32 ha; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 39,59 ha; đất phát triển hạ tầng (cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã) là 3.926,57 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa là 7,64 ha, y tế là 12,04 ha, giáo dục - đào tạo là 84,15 ha, thể dục - thể thao là 90,75 ha); đất di tích lịch sử - văn hóa 7,15 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải 67,68 ha; đất ở tại nông thôn 1.026,90 ha; đất ở tại đô thị 92,12 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan 26,94 ha; đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp 5,76 ha; đất cơ sở tôn giáo 24,67 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 720,67 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 245,27 ha; đất sinh hoạt cộng đồng 38,14 ha; đất khu vui chơi, giải trí công cộng 9,34 ha; đất cơ sở tín ngưỡng 34,47 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 1.585,63 ha; đất có mặt nước chuyên dùng 117,90 ha; và đất phi nông nghiệp khác là 5,48 ha.
- Đất chưa sử dụng: Được điều chỉnh giảm xuống còn 2.174,33 ha, chiếm tỷ lệ 1,98% tổng diện tích tự nhiên.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Để đáp ứng nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phương án chuyển mục đích sử dụng đất được phê duyệt với các chỉ tiêu cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 2.109,04 ha. Trong đó: Đất trồng lúa chuyển đi là 530,07 ha (bao gồm 446,33 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác là 388,71 ha; đất trồng cây lâu năm là 291,30 ha; đất rừng phòng hộ là 78,22 ha; đất rừng sản xuất là 815,06 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 4,67 ha; và đất nông nghiệp khác là 1,00 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 2.002,39 ha. Cụ thể: Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản là 288,84 ha; đất trồng cây hàng năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản là 6,10 ha; đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng là 1.699,84 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Thực hiện chuyển đổi 7,62 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Quyết định đề ra phương án khai thác đất chưa sử dụng để đưa vào các mục đích phát triển kinh tế - xã hội:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng cộng 611,80 ha, bao gồm: Đất trồng cây hàng năm khác 4,00 ha; đất trồng cây lâu năm 15,00 ha; đất rừng phòng hộ 530,79 ha; đất rừng đặc dụng 26,01 ha; đất nuôi trồng thủy sản 7,00 ha; đất nông nghiệp khác 29,00 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng cộng 96,82 ha, bao gồm: Đất khu công nghiệp 30,00 ha; đất thương mại, dịch vụ 1,58 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 3,06 ha; đất phát triển hạ tầng 14,66 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải 23,80 ha; đất ở tại nông thôn 10,38 ha; đất ở tại đô thị 0,13 ha; đất cơ sở tôn giáo 0,87 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa 0,38 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 11,80 ha; đất sinh hoạt cộng đồng 0,06 ha; và đất phi nông nghiệp khác 0,10 ha.
- Bản đồ và căn cứ xác định ranh giới quy hoạch
Vị trí, diện tích các loại đất trong phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 được xác định cụ thể và thống nhất theo Bản đồ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1:25.000) cùng Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo của huyện Hương Sơn.
- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Hương Sơn
Căn cứ vào phương án quy hoạch được duyệt, UBND huyện Hương Sơn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai toàn bộ nội dung Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm túc, chặt chẽ, bảo đảm phù hợp tuyệt đối với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn quản lý.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Hương Sơn cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1031/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 05 tháng 4 năm 2019 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN HƯƠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của UBND huyện Hương Sơn tại Tờ trình số 11/TTr-UBND ngày 12/3/2019 (Kèm Nghị quyết số 66/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND huyện Hương Sơn, Văn bản số 131/CV-HĐND ngày 12/3/2019 của Thường trực HĐND huyện Hương Sơn; Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hương Sơn; Bản đồ Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1:25.000) của huyện Hương Sơn); của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 864/TTr-STNMT ngày 29/3/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hương Sơn, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2015 | Điều chỉnh Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ Cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5) (6) | (8) |
| I | Tổng diện tích tự nhiên | 109.679,49 | 100,00 | 109.679,49 |
| 109.679,49 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 100.024,56 | 91,20 | 98.248,63 | 280,55 | 98.529,18 | 89,83 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 5.629,07 | 5,13 | 4.657,20 |
| 4.657,20 | 4,25 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 4.280,37 | 3,90 | 3.505,16 |
| 3.505,16 | 3,20 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 3.930,30 | 3,58 | 3.448,29 | 52,98 | 3.501,27 | 3,19 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 6.973,12 | 6,36 | 6.609,92 | 1.133,36 | 7.743,28 | 7,06 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 30.145,55 | 27,49 | 31.045,55 |
| 31.045,55 | 28,31 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 9214,57 | 8,40 | 9.240,57 |
| 9.240,57 | 8,43 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 43.658,66 | 39,81 | 42.017,33 | -956,57 | 41.060,76 | 37,44 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 281,02 | 0,26 | 536,49 | 43,07 | 579,56 | 0,53 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | 192,27 | 0,18 |
| 700,99 | 700,99 | 0,64 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 6.771,99 | 6,17 | 8.727,12 | 248,86 | 8.975,98 | 8,18 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 21,51 | 0,02 | 558,84 |
| 558,84 | 0,51 |
| 2.2 | Đất an ninh | 3,59 |
| 5,39 | 2,00 | 7,39 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 26,82 | 0,02 | 220,00 |
| 220,00 | 0,20 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp |
|
| 18,00 |
| 18,00 | 0,02 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 8,37 | 0,01 | 56,62 | 66,52 | 123,14 | 0,11 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 37,90 | 0,03 | 73,13 | 1,19 | 74,32 | 0,07 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 39,59 | 0,04 | 68,09 | -28,50 | 39,59 | 0,04 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 3.188,27 | 2,91 | 3.849,97 | 76,60 | 3.926,57 | 3,58 |
| 2.8.1 | Đất Cơ sở văn hóa | 4,82 |
| 8,70 | -1,06 | 7,64 | 0,01 |
| 2.8.2 | Đất cơ sở y tế | 9,55 | 0,01 | 17,20 | -5,16 | 12,04 | 0,01 |
| 2.8.3 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 78,50 | 0,07 | 87,60 | -3,45 | 84,15 | 0,08 |
| 2.8.4 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 67,65 | 0,06 | 98,88 | -8,13 | 90,75 | 0,08 |
| 2.9 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 6,94 | 0,01 | 7,15 |
| 7,15 | 0,01 |
| 2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 11,20 | 0,01 | 102,07 | -34,39 | 67,68 | 0,06 |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | 885,91 | 0,81 | 992,10 | 34,80 | 1.026,90 | 0,94 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | 80,23 | 0,07 | 90,64 | 1,48 | 92,12 | 0,08 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 21,63 | 0,02 | 29,22 | -2,28 | 26,94 | 0,02 |
| 2.14 | Đất XD trụ sở của TC sự nghiệp | 5,76 | 0,01 | 5,76 |
| 5,76 | 0,01 |
| 2.15 | Đất cơ sở tôn giáo | 15,70 | 0,01 | 24,67 |
| 24,67 | 0,02 |
| 2.16 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 574,55 | 0,52 | 618,69 | 101,98 | 720,67 | 0,66 |
| 2.17 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | 72,13 | 0,07 |
| 245,27 | 245,27 | 0,22 |
| 2.18 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 28,04 | 0,03 |
| 38,14 | 38,14 | 0,03 |
| 2.19 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 1,89 |
|
| 9,34 | 9,34 | 0,01 |
| 2.20 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 29,32 | 0,03 |
| 34,47 | 34,47 | 0,03 |
| 2.21 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 1.595,25 | 1,45 |
| 1.585,63 | 1.585,63 | 1,45 |
| 2.22 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 116,56 | 0,11 |
| 117,90 | 117,90 | 0,11 |
| 2.23 | Đất phi nông nghiệp khác | 0,84 |
|
| 5,48 | 5,48 | 0,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 2.882,94 | 2,63 | 2.703,75 | -529,43 | 2.174,33 | 1,98 |
3.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 2.109,04 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 530,07 |
|
| Trong đó: Đất chuyến trồng lúa nước | LUC/PNN | 446,33 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 388,71 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 291,30 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 78,22 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 815,06 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 4,67 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 1,00 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 2.002,39 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 288,84 |
| 2.2 | Đất trồng cây hàng năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 6,10 |
| 2.3 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 1.699,84 |
| 2.4 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 7,62 |
3.3. Diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 611,80 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 4,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 15,00 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 530,79 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 26,01 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 7,00 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 29,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 96,82 |
| 2.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | 30,00 |
| 2.2 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,58 |
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 3,06 |
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 14,66 |
| 2.5 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 23,80 |
| 2.6 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 10,38 |
| 2.7 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,13 |
| 2.8 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,87 |
| 2.9 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,38 |
| 2.10 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 11,80 |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,06 |
| 2.12 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,10 |
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Hương Sơn có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất và xử lý nghiêm các vi phạm theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH-HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Hương Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2029/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
- 2Nghị quyết 32/2020/NQ-HĐND về phê duyệt thay đổi về quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 3Nghị quyết 42/2020/NQ-HĐND phê duyệt về thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 2029/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bổ sung) đến năm 2020 của huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
- 7Nghị quyết 32/2020/NQ-HĐND về phê duyệt thay đổi về quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 8Nghị quyết 42/2020/NQ-HĐND phê duyệt về thay đổi quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
Quyết định 1031/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 1031/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/04/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
