Tóm tắt Quyết định 891/2009/QĐ-UBND về chế độ phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định số 891/2009/QĐ-UBND quy định chi tiết về chế độ phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn có bố trí lực lượng công an chính quy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là chính sách hỗ trợ tài chính quan trọng nhằm bảo đảm đời sống và khuyến khích tinh thần trách nhiệm của lực lượng bảo vệ an ninh trật tự tại cơ sở.
Chế độ phụ cấp cụ thể theo từng chức danh Bảo vệ dân phố
Mức phụ cấp hàng tháng dành cho các chức danh trong lực lượng Bảo vệ dân phố được tính toán dựa trên hệ số nhân với mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức. Mức phụ cấp này sẽ tự động điều chỉnh tương ứng khi Nhà nước thay đổi quy định về mức lương tối thiểu chung. Hệ số phụ cấp cụ thể cho từng chức danh được quy định như sau:
- Trưởng ban Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số phụ cấp là 1,0.
- Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,7.
- Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,5.
- Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,4.
- Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố: Hưởng hệ số phụ cấp là 0,3.
Quy định về chế độ kiêm nhiệm và các quyền lợi khác
Bên cạnh mức phụ cấp cố định theo chức danh, quyết định cũng quy định rõ quyền lợi đối với các trường hợp kiêm nhiệm và các chế độ chính sách liên quan khác:
- Trường hợp kiêm nhiệm: Cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách tại các phường, thị trấn nếu được phân công kiêm nhiệm các chức danh của lực lượng Bảo vệ dân phố thì sẽ được hưởng thêm 35% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó.
- Các chế độ chính sách khác: Ngoài khoản phụ cấp hàng tháng nêu trên, lực lượng Bảo vệ dân phố vẫn được bảo đảm đầy đủ các quyền lợi và chế độ khác theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành khác của Trung ương và của tỉnh Thừa Thiên Huế.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2009.
Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Huế và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 891/2009/QĐ-UBND | Huế, ngày 29 tháng 4 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHO LỰC LƯỢNG BẢO VỆ DÂN PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Bộ Công an - Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;
Căn cứ Nghị quyết số 7h/2009/NQCĐ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về chế độ phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 329/TTr-SNV ngày 22 tháng 4 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chế độ phụ cấp cho lực lượng Bảo vệ dân phố ở các phường, thị trấn có bố trí lực lượng công an chính quy, như sau:
1. Mức phụ cấp cho các chức danh Bảo vệ dân phố được tính bằng hệ số theo mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức và được điều chỉnh tương ứng theo quy định của Nhà nước.
2. Hệ số phụ cấp đối với các chức danh:
- Trưởng ban: hệ số: 1,0
- Phó Trưởng ban: hệ số: 0,7
- Tổ trưởng: hệ số: 0,5
- Tổ phó: hệ số: 0,4
- Tổ viên: hệ số: 0,3
3. Cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách phường, thị trấn nếu kiêm chức danh Bảo vệ dân phố được hưởng 35% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
4. Ngoài chế độ phụ cấp, Bảo vệ dân phố được hưởng các chế độ khác theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 và Thông tư Liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01 tháng 3 năm 2007 và các văn bản liên quan khác của Trung ương và của tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2009.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Huế và các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND về tổ chức và chế độ phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 2Quyết định 4354/2008/QĐ-UBND về chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố và an ninh trật tự thôn, bản do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 3Nghị quyết 114/2008/NQ-HĐND về chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố và lực lượng bảo vệ an ninh trật tự thôn, bản do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 4Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Quyết định 1102/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 1102/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 3Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 38/2006/NĐ-CP về bảo vệ dân phố do Bộ Công an- Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND về tổ chức và chế độ phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 5Quyết định 4354/2008/QĐ-UBND về chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố và an ninh trật tự thôn, bản do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 6Nghị quyết 114/2008/NQ-HĐND về chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố và lực lượng bảo vệ an ninh trật tự thôn, bản do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 7Nghị quyết 7h/2009/NQCĐ-HĐND về chế độ phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố do Tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
Quyết định 891/2009/QĐ-UBND quy định chế độ phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 891/2009/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/04/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
