Giới thiệu về Quyết định 89/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành nhằm quy định thống nhất mức thu phí vệ sinh trên địa bàn toàn tỉnh. Đây là chính sách tài chính quan trọng nhằm bù đắp một phần kinh phí cho hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt, rác thải sản xuất từ các nguồn phát thải đến nơi tập trung xử lý. Quyết định này thiết lập một khung giá dịch vụ vệ sinh chi tiết, phân loại rõ ràng theo từng nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ, từ hộ gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan hành chính cho đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh quy mô lớn.
Chi tiết biểu mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Mức thu phí vệ sinh được phân chia cụ thể theo tính chất hoạt động và quy mô của từng đối tượng như sau:
- Hộ gia đình: Áp dụng mức thu cố định là 10.000 đồng/tháng.
- Hộ kinh doanh nhỏ, lẻ: Áp dụng mức thu là 20.000 đồng/tháng.
- Nhà trọ: Áp dụng mức thu theo đơn vị phòng là 5.000 đồng/phòng/tháng.
- Khách sạn: Áp dụng mức thu theo đơn vị phòng là 10.000 đồng/phòng/tháng.
- Cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang (Công an, Quân đội):
- Đối với đơn vị có quy mô từ 50 người trở xuống: Mức thu là 50.000 đồng/tháng.
- Đối với đơn vị có quy mô trên 50 người: Mức thu là 100.000 đồng/tháng.
- Trường học (lưu ý không thực hiện thu phí trong những tháng nghỉ hè):
- Trường học có quy mô từ 500 học sinh trở xuống: Mức thu là 50.000 đồng/tháng.
- Trường học có quy mô trên 500 học sinh: Mức thu là 100.000 đồng/tháng.
- Hộ kinh doanh lớn và cửa hàng ăn uống quy mô nhỏ: Áp dụng mức thu 100.000 đồng/tháng, với định mức khối lượng rác thải không vượt quá 1 mét khối (m3) trong một tháng.
- Nhà hàng ăn uống quy mô nhỏ: Áp dụng mức thu 200.000 đồng/tháng, với định mức khối lượng rác thải không vượt quá 2 mét khối (m3) trong một tháng.
- Các tổ chức, cơ sở sản xuất kinh doanh quy mô lớn: Bao gồm doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cơ sở sản xuất kinh doanh, bệnh viện, chợ, bến xe, công trình xây dựng, nhà hàng và cửa hàng kinh doanh ăn uống có quy mô lớn. Nhóm đối tượng này áp dụng mức thu tính theo khối lượng thực tế là 120.000 đồng/mét khối (đ/m3).
Nguyên tắc áp dụng và bản chất của phí vệ sinh
Quyết định cũng nêu rõ các nguyên tắc kỹ thuật và tài chính trong việc áp dụng mức thu phí vệ sinh:
- Cơ chế chuyển nhóm đối tượng: Đối với các hộ kinh doanh lớn, cửa hàng ăn uống quy mô nhỏ (đối tượng 7) và nhà hàng ăn uống quy mô nhỏ (đối tượng 8), nếu trong quá trình hoạt động phát sinh lượng rác thải thực tế vượt quá định mức quy định (tương ứng là 1m3 và 2m3 mỗi tháng) thì sẽ không áp dụng mức thu khoán tháng nữa. Thay vào đó, các đối tượng này sẽ được chuyển sang nhóm đối tượng tính phí theo khối lượng thực tế với đơn giá là 120.000 đồng/m3.
- Bản chất của khoản thu: Phí vệ sinh quy định tại văn bản này là khoản thu nhằm bù đắp một phần chi phí cho công tác thu gom và vận chuyển rác thải từ nơi phát sinh đến bãi tập kết hoặc địa điểm xử lý tập trung. Khoản phí này chưa bao gồm các chi phí liên quan đến việc xử lý rác thải để đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quy định về hiệu lực và trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định được xác định rõ:
- Thời gian áp dụng: Biểu mức thu phí vệ sinh mới chính thức được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2007.
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 110/2003/QĐ-UB ngày 07/4/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một, Quyết định số 119/2003/QĐ-UB ngày 23/4/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện Dĩ An, cùng tất cả các quy định khác trước đây trái với nội dung của Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/2007/QĐ-UBND | Thủ Dầu Một, ngày 20 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND7 ngày 20/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
| STT | Đối tượng | Đơn vị tính | Mức thu phí | Ghi chú |
| 1 | Hộ gia đình | đ/tháng | 10.000 | |
| 2 | Hộ kinh doanh nhỏ, lẻ | đ/tháng | 20.000 | |
| 3 | Cơ quan hành chính sự nghiệp, Công an, Quân đội: | đ/tháng | | |
| | - Từ 50 người trở xuống | | 50.000 | |
| | - Trên 50 người | | 100.000 | |
| 4 | Trường học: | đ/tháng | | Không thu những tháng hè |
| | - Từ 500 học sinh trở xuống | | 50.000 | |
| | - Trên 500 học sinh | | 100.000 | |
| 5 | Nhà trọ | đ/phòng/tháng | 5.000 | |
| 6 | Khách sạn | đ/phòng/tháng | 10.000 | |
| 7 | Hộ kinh doanh lớn, cửa hàng ăn uống có quy mô nhỏ | đ/tháng | 100.000 | Định mức không quá 1m3 rác/tháng |
| 8 | Nhà hàng ăn uống có quy mô nhỏ | đ/tháng | 200.000 | Định mức không quá 2m3 rác/tháng |
| 9 | Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cơ sở sản xuất kinh doanh, bệnh viện, chợ, bến xe, công trình xây dựng, nhà hàng, cửa hàng kinh doanh ăn uống có quy mô lớn | đ/m3 | 120.000 | |
* Trường hợp các đối tượng 7 và 8 có lượng rác hàng tháng vượt định mức quy định thì chuyển sang đối tượng 9 (120.000 đ/m3).
Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần cho hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải đến địa điểm tập trung để xử lý (chưa bao gồm chi phí xử lý rác để đảm bảo tiêu chuẩn môi trường).
Thời gian thực hiện biểu thu phí vệ sinh được áp dụng kể từ ngày 01/9/2007.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 110/2003/QĐ-UB ngày 07/4/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một, Quyết định số 119/2003/QĐ-UB ngày 23/4/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện Dĩ An và các quy định khác trái với nội dung của Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 110/2003/QĐ-UB về thu phí vệ sinh trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2Quyết định 119/2003/QĐ-UB về thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện Dĩ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 3Quyết định 51/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 4Quyết định 09/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 2875/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản, quy định pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành từ năm 1997 đến năm 2011 hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/10/2013
- 6Quyết định 695/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành từ năm 1997 đến năm 2013
- 1Quyết định 110/2003/QĐ-UB về thu phí vệ sinh trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2Quyết định 119/2003/QĐ-UB về thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện Dĩ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 3Quyết định 09/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 2875/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản, quy định pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành từ năm 1997 đến năm 2011 hết hiệu lực thi hành tính đến ngày 31/10/2013
- 5Quyết định 695/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành từ năm 1997 đến năm 2013
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Nghị quyết 12/2007/NQ-HĐND7 về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 8 ban hành
- 7Quyết định 51/2010/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
Quyết định 89/2007/QĐ-UBND về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- Số hiệu: 89/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/08/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Nguyễn Hoàng Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2007
- Ngày hết hiệu lực: 18/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
