Quyết định 888/QĐ-TTg năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân bổ, điều chỉnh nguồn lực tài chính quốc gia, phục vụ đắc lực cho Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội cũng như kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
1. Giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
Điều 1 của Quyết định quy định cụ thể về việc phân bổ nguồn vốn ngân sách trung ương dành riêng cho Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội với các nội dung trọng tâm sau:
- Tổng mức vốn phân bổ: Giao 13.369,468 tỷ đồng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương của Chương trình cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
- Cơ cấu phân bổ: Việc phân bổ đảm bảo tuân thủ tổng mức và cơ cấu ngành, lĩnh vực được quy định tại Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội.
- Danh mục dự án cụ thể: Giao danh mục và mức vốn ngân sách trung ương chi tiết cho từng nhiệm vụ, dự án đã hoàn thiện đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định pháp luật và đủ điều kiện giao vốn.
2. Giao, bổ sung và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025
Điều 2 đưa ra các quyết định mang tính chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công trung hạn thông qua việc bổ sung và điều chỉnh linh hoạt giữa các bộ, ngành và địa phương:
- Bổ sung vốn đầu tư công trung hạn: Giao bổ sung 18.808,467 tỷ đồng vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.
- Bổ sung vốn cho lĩnh vực giáo dục: Giao bổ sung 444,407 tỷ đồng từ nguồn vốn còn lại của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi cho Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Điều chuyển vốn từ Bộ Giao thông vận tải về các địa phương: Thực hiện điều chỉnh giảm 24.594,3 tỷ đồng kế hoạch vốn đã phân bổ cho Bộ Giao thông vận tải để chuyển tăng tương ứng cho 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng trọng điểm, cụ thể:
- Khánh Hòa: 1.845 tỷ đồng.
- Đắk Lắk: 1.641 tỷ đồng.
- Đồng Nai: 1.436 tỷ đồng.
- Bà Rịa - Vũng Tàu: 1.976 tỷ đồng.
- Tiền Giang: 872 tỷ đồng.
- Cần Thơ: 3.250 tỷ đồng.
- Hậu Giang: 3.466 tỷ đồng.
- Sóc Trăng: 3.769,5 tỷ đồng.
- An Giang: 4.928 tỷ đồng.
- Đồng Tháp: 1.410,8 tỷ đồng.
- Giao danh mục dự án đủ thủ tục: Giao danh mục nhiệm vụ, dự án và mức vốn cụ thể cho các dự án đã đủ thủ tục đầu tư và đã được báo cáo Quốc hội tại Kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV.
- Điều chỉnh nội bộ giữa các nhiệm vụ, dự án: Giảm 2.948,863 tỷ đồng của các dự án đã được giao kế hoạch để tăng tương ứng cho các dự án chưa nằm trong danh mục báo cáo tại Kỳ họp thứ nhất (Quốc hội khóa XV) hoặc các dự án khác ngành, lĩnh vực nhưng có nhu cầu vốn cấp thiết hơn.
- Thu hồi vốn đưa vào dự phòng: Điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của một số bộ, cơ quan trung ương và địa phương để đưa vào nguồn dự phòng của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.
3. Tổ chức triển khai thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và đúng tiến độ, Điều 3 quy định rõ trách nhiệm của từng chủ thể liên quan:
- Trách nhiệm của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương được giao vốn:
- Thực hiện thông báo hoặc quyết định giao chi tiết kế hoạch vốn cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo đúng quy định pháp luật về đầu tư công và các Nghị quyết của Quốc hội.
- Chỉ đạo quyết liệt các đơn vị trực thuộc khẩn trương hoàn thiện thủ tục phê duyệt quyết định đầu tư trình cấp có thẩm quyền.
- Chủ động điều chỉnh kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 giữa các dự án trong nội bộ để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.
- Đẩy mạnh giải ngân nguồn vốn theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 43/2022/QH15 và các văn bản liên quan.
- Gửi báo cáo kết quả giao và điều chỉnh kế hoạch vốn về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng 8 năm 2023.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác của thông tin, số liệu, danh mục dự án và mức vốn bố trí.
- Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính:
- Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan chức năng về tính chính xác của các nội dung, số liệu báo cáo theo thẩm quyền quản lý nhà nước về đầu tư công.
- Thực hiện công tác theo dõi, đôn đốc và kiểm tra sát sao việc thực hiện Quyết định này.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
Điều 4 và Điều 5 quy định về mặt hiệu lực và đối tượng thi hành quyết định:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 888/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14 và Luật số 03/2022/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 93/2023/QH15 ngày 22 tháng 6 năm 2023 về phân bổ vốn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2023 của các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 494/TTr-BKHĐT ngày 06 tháng 7 năm 2023, Văn bản số 5427/BKHĐT-TH ngày 11 tháng 7 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi tắt là Chương trình)
1. Giao 13.369,468 tỷ đồng kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương của Chương trình cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo tổng mức và cơ cấu ngành, lĩnh vực quy định tại Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội tại Phụ lục kèm theo.
2. Giao danh mục và mức vốn ngân sách trung ương bố trí kế hoạch vốn của Chương trình cho từng nhiệm vụ, dự án đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định, đủ điều kiện giao kế hoạch vốn của Chương trình tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Giao, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025.
1. Giao bổ sung 18.808,467 tỷ đồng kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tại Phụ lục kèm theo.
2. Giao bổ sung 444,407 tỷ đồng kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 còn lại của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi cho Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Phụ lục kèm theo.
3. Điều chỉnh giảm 24.594,3 tỷ đồng kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 đã phân bổ cho Bộ Giao thông vận tải để điều chỉnh tăng tương ứng kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các địa phương: Khánh Hòa: 1.845 tỷ đồng, Đắk Lắk: 1.641 tỷ đồng, Đồng Nai: 1.436 tỷ đồng, Bà Rịa - Vũng Tàu: 1.976 tỷ đồng, Tiền Giang: 872 tỷ đồng, Cần Thơ: 3.250 tỷ đồng, Hậu Giang: 3.466 tỷ đồng, Sóc Trăng: 3.769,5 tỷ đồng, An Giang: 4.928 tỷ đồng, Đồng Tháp: 1.410,8 tỷ đồng.
4. Giao danh mục nhiệm vụ, dự án và mức vốn ngân sách trung ương bố trí cho từng nhiệm vụ, dự án đã đủ thủ tục đầu tư, đã báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XV của từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương tại Phụ lục kèm theo.
5. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 giữa các nhiệm vụ, dự án trong tổng mức vốn của từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương: giảm 2.948,863 tỷ đồng của các nhiệm vụ, dự án đã được giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 để tăng tương ứng cho các nhiệm vụ, dự án không thuộc danh mục Chính phủ đã báo cáo Quốc hội tại Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XV và các dự án đã được giao Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 nhưng khác ngành, lĩnh vực với dự án điều chỉnh giảm tại Phụ lục kèm theo.
6. Điều chỉnh giảm kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương để đưa vào dự phòng của kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 tại Phụ lục kèm theo.
1. Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương căn cứ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương của Chương trình và kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 được giao, bổ sung, điều chỉnh tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này:
a) Thông báo hoặc quyết định giao chi tiết kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương của Chương trình, kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 của các nhiệm vụ, dự án cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội, đúng mục đích, hiệu quả.
b) Chỉ đạo đơn vị trực thuộc khẩn trương hoàn thiện thủ tục phê duyệt quyết định đầu tư trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.
c) Thực hiện điều chỉnh kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 giữa các dự án trong nội bộ của bộ, cơ quan trung ương và địa phương, bảo đảm quản lý và sử dụng vốn hiệu quả.
d) Thực hiện giải ngân kế hoạch vốn ngân sách trung ương của Chương trình, Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội và các quy định có liên quan.
đ) Báo cáo việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương của Chương trình, giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng 8 năm 2023.
e) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và cơ quan liên quan về tính chính xác của các nội dung, số liệu báo cáo, danh mục dự án và mức vốn bố trí cho từng dự án bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
2. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao về quản lý nhà nước đối với đầu tư công chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và cơ quan liên quan về tính chính xác của các nội dung, số liệu báo cáo, bảo đảm đúng quy định của pháp luật; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
- 1Chỉ thị 08/CT-TTg về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đẩy mạnh phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công, 03 Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023, thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 2011/BYT-KHTC năm 2023 về đôn đốc khẩn trương giải ngân kế hoạch đầu tư vốn được giao và hoàn thiện thủ tục đầu tư các dự án vốn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội lĩnh vực y tế do Bộ Y tế ban hành
- 3Công văn 3476/BYT-KHTC năm 2023 về đôn đốc thực hiện và báo cáo định kỳ giải ngân vốn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội lĩnh vực y tế do Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 4855/BCT-KHTC về giao vốn, hoàn thành thủ tục đầu tư các nhiệm vụ, dự án của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và điều chỉnh kế hoạch vốn trong năm dự toán năm 2023 do Bộ Công thương ban hành
- 5Công văn 5721/BKHĐT-TH năm 2023 về thu hồi vốn ứng trước chưa bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 5507/BKHĐT-TH về giao vốn, hoàn thiện thủ tục đầu tư các nhiệm vụ, dự án của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và điều chỉnh kế hoạch vốn trong dự toán năm 2023 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7Công văn 7560/BKHĐT-TH năm 2023 đề nghị Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP về chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8Nghị quyết 173/NQ-CP về phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2023 giữa các bộ, cơ quan trung ương và địa phương do Chính phủ ban hành
- 9Công văn 7636/BCT-KHTC năm 2023 về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thực hiện dự án đầu tư công thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội do Bộ Công Thương ban hành
- 10Nghị quyết 184/NQ-CP năm 2023 về giao kế hoạch vốn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương do Chính phủ ban hành
- 11Công văn 8699/BKHĐT-KTĐPLT kiến nghị về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, điều chỉnh và kéo dài kế hoạch năm 2023, tỉnh Lạng Sơn do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 12Công văn 9536/VPCP-KTTH năm 2023 về triển khai ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 13Báo cáo 688/BC-CP về phân bổ, điều chỉnh Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2023 và việc giao kế hoạch vốn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 của bộ, cơ quan trung ương và địa phương do Chính phủ ban hành
- 14Nghị quyết 942/NQ-UBTVQH15 điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025, phân bổ vốn ngân sách trung ương năm 2023 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 15Quyết định 258/QĐ-TTg giao dự toán và kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2024 từ nguồn tăng thu, cắt giảm, tiết kiệm chi ngân sách trung ương năm 2021 cho Bộ Giao thông vận tải và 08 địa phương để thực hiện 03 dự án đường bộ cao tốc quan trọng quốc gia theo Nghị quyết 58/2022/QH15, 59/2022/QH15 và 60/2022/QH15 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 16Quyết định 490/QĐ-TTg về giao bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương từ dự phòng chung, dự phòng nguồn ngân sách trung ương của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, Kế hoạch vốn ngân sách trung ương năm 2024 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2Luật Đầu tư công 2019
- 3Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 6Nghị quyết 29/2021/QH15 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành
- 7Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022
- 8Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội do Quốc hội ban hành
- 9Chỉ thị 08/CT-TTg về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm đẩy mạnh phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công, 03 Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2023, thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Công văn 2011/BYT-KHTC năm 2023 về đôn đốc khẩn trương giải ngân kế hoạch đầu tư vốn được giao và hoàn thiện thủ tục đầu tư các dự án vốn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội lĩnh vực y tế do Bộ Y tế ban hành
- 11Công văn 3476/BYT-KHTC năm 2023 về đôn đốc thực hiện và báo cáo định kỳ giải ngân vốn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội lĩnh vực y tế do Bộ Y tế ban hành
- 12Quyết định 93/2023/QH15 về phân bổ vốn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và phân bổ kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2023 của Chương trình mục tiêu quốc gia do Quốc hội ban hành
- 13Công văn 4855/BCT-KHTC về giao vốn, hoàn thành thủ tục đầu tư các nhiệm vụ, dự án của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và điều chỉnh kế hoạch vốn trong năm dự toán năm 2023 do Bộ Công thương ban hành
- 14Công văn 5721/BKHĐT-TH năm 2023 về thu hồi vốn ứng trước chưa bố trí trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 15Công văn 5507/BKHĐT-TH về giao vốn, hoàn thiện thủ tục đầu tư các nhiệm vụ, dự án của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và điều chỉnh kế hoạch vốn trong dự toán năm 2023 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 16Công văn 7560/BKHĐT-TH năm 2023 đề nghị Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP về chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 17Nghị quyết 173/NQ-CP về phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2023 giữa các bộ, cơ quan trung ương và địa phương do Chính phủ ban hành
- 18Công văn 7636/BCT-KHTC năm 2023 về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thực hiện dự án đầu tư công thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội do Bộ Công Thương ban hành
- 19Nghị quyết 184/NQ-CP năm 2023 về giao kế hoạch vốn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương do Chính phủ ban hành
- 20Công văn 8699/BKHĐT-KTĐPLT kiến nghị về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, điều chỉnh và kéo dài kế hoạch năm 2023, tỉnh Lạng Sơn do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 21Công văn 9536/VPCP-KTTH năm 2023 về triển khai ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 22Báo cáo 688/BC-CP về phân bổ, điều chỉnh Kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2023 và việc giao kế hoạch vốn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 của bộ, cơ quan trung ương và địa phương do Chính phủ ban hành
- 23Nghị quyết 942/NQ-UBTVQH15 điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025, phân bổ vốn ngân sách trung ương năm 2023 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 24Quyết định 258/QĐ-TTg giao dự toán và kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương năm 2024 từ nguồn tăng thu, cắt giảm, tiết kiệm chi ngân sách trung ương năm 2021 cho Bộ Giao thông vận tải và 08 địa phương để thực hiện 03 dự án đường bộ cao tốc quan trọng quốc gia theo Nghị quyết 58/2022/QH15, 59/2022/QH15 và 60/2022/QH15 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 25Quyết định 490/QĐ-TTg về giao bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương từ dự phòng chung, dự phòng nguồn ngân sách trung ương của Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025, Kế hoạch vốn ngân sách trung ương năm 2024 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Quyết định 888/QĐ-TTg năm 2023 về giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 888/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/07/2023
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Lê Minh Khái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
