Tóm tắt Quyết định 87/2014/QĐ-UBND về quản lý Internet và trò chơi điện tử công cộng tại Hà Tĩnh
Quyết định 87/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý chặt chẽ trong việc quản lý, vận hành các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi ban hành: Quyết định ban hành kèm theo "Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh".
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp trò chơi điện tử, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Điều kiện hoạt động của các điểm dịch vụ
Văn bản quy định chi tiết các điều kiện bắt buộc về diện tích, thời gian hoạt động, phần mềm quản lý và thẩm quyền cấp phép đối với các cơ sở kinh doanh:
- Diện tích phòng máy tối thiểu (Điều 5): Tổng diện tích các phòng máy của đại lý Internet và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được phân vùng cụ thể:
- Tối thiểu 50m2 tại khu vực thành phố Hà Tĩnh.
- Tối thiểu 40m2 tại khu vực các thị xã và thị trấn thuộc huyện.
- Tối thiểu 30m2 tại các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh.
- Thời gian hoạt động hàng ngày (Điều 6):
- Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Chỉ được phép hoạt động từ 8 giờ đến 22 giờ cùng ngày.
- Đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng (không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử): Được hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ hàng ngày.
- Điểm truy nhập Internet công cộng tại các cơ sở lưu trú, dịch vụ (khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê...) không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: Tuân thủ theo giờ mở, đóng cửa của địa điểm đó.
- Trường hợp đại lý Internet hoặc điểm truy nhập Internet công cộng có kết hợp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: Phải áp dụng khung giờ hoạt động của điểm chơi game, tức là từ 8 giờ đến 22 giờ cùng ngày.
- Yêu cầu về phần mềm quản lý (Điều 7): Tất cả các đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có kết nối Internet bắt buộc phải cài đặt phần mềm quản lý do Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp và đăng tải trên trang web của Sở.
- Thẩm quyền cấp phép (Điều 8): UBND các huyện, thị xã, thành phố là cơ quan có thẩm quyền thẩm định và thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại cũng như thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn quản lý.
3. Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan chuyên trách nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong quản lý nhà nước:
- Sở Thông tin và Truyền thông (Điều 9):
- Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ.
- Tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và biện pháp kỹ thuật quản lý.
- Công bố danh sách trò chơi G1 đã được phê duyệt hoặc bị thu hồi nội dung, kịch bản trên trang thông tin điện tử của Sở; thông báo đến UBND cấp huyện và các chủ điểm kinh doanh.
- Cập nhật, công khai danh sách các điểm được cấp hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.
- Xây dựng và chuyển giao thống nhất phần mềm quản lý dùng chung trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì tuyên truyền pháp luật, tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; tổng hợp báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm cho UBND tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Công an tỉnh (Điều 10):
- Tuyên truyền, hướng dẫn và kiểm tra công tác phòng, chống cháy nổ tại các điểm dịch vụ.
- Phối hợp thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin.
- Phối hợp thanh tra, kiểm tra, đấu tranh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động Internet và trò chơi điện tử.
- Sở Xây dựng (Điều 11): Cập nhật và công bố phân loại đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh làm căn cứ xác định điều kiện diện tích phòng máy cho các điểm kinh doanh.
- Sở Giáo dục và Đào tạo (Điều 12): Tuyên truyền, định hướng học sinh, sinh viên sử dụng Internet lành mạnh, có ích cho học tập; phối hợp giám sát, bảo vệ người học khỏi các tác động tiêu cực từ môi trường mạng.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Điều 13): Thực hiện các biện pháp cảnh báo, giám sát và bảo vệ trẻ em, thanh thiếu niên trước các nội dung thông tin độc hại trên Internet.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư (Điều 14): Hướng dẫn thủ tục và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ Internet.
- Trách nhiệm chung (Điều 15): Các Sở, ngành khác căn cứ chức năng, nhiệm vụ để chủ trì hoặc phối hợp thực hiện quản lý nhà nước theo quy định.
4. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và cấp xã
Chính quyền địa phương đóng vai trò trực tiếp trong việc giám sát và thực thi quy định tại cơ sở:
- UBND các huyện, thành phố, thị xã (Điều 16):
- Chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.
- Chỉ đạo phòng Văn hóa và Thông tin thẩm định, kiểm tra thực tế điều kiện của các điểm đăng ký kinh doanh.
- Công khai danh sách các điểm được cấp phép hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận trên cổng thông tin điện tử cấp huyện.
- Tiến hành kiểm tra định kỳ ít nhất 01 lần/năm đối với tất cả các đại lý Internet trên địa bàn.
- Báo cáo tình hình hoạt động định kỳ hàng năm trước ngày 30 tháng 11 gửi về Sở Thông tin và Truyền thông.
- Chỉ đạo Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật liên quan.
- UBND cấp xã (Điều 16 - Khoản 7):
- Lồng ghép phổ biến quy định quản lý Internet vào các buổi sinh hoạt khu dân cư.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của các điểm kinh doanh trên địa bàn quản lý.
5. Trách nhiệm của doanh nghiệp và chủ cơ sở kinh doanh
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ (Điều 17): Tuân thủ nghiêm túc các quy định tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP và Thông tư 23/2013/TT-BTTTT; hướng dẫn các đại lý trực thuộc thực hiện đúng quy định; phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra và thống kê số liệu.
- Đại lý Internet và chủ điểm cung cấp dịch vụ (Điều 18): Chấp hành đầy đủ các quy định về diện tích, giờ giấc hoạt động, cài đặt phần mềm quản lý và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra sai phạm tại cơ sở của mình.
6. Điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thực hiện
- Điều khoản chuyển tiếp (Điều 19): Các điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đang hoạt động theo Nghị định 97/2008/NĐ-CP trước đây phải thực hiện chuyển đổi, hoàn thiện các điều kiện để đáp ứng đầy đủ quy định mới này trước ngày 10/02/2015.
- Sửa đổi, bổ sung (Điều 20): Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 87/2014/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 05 tháng 12 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND năm 2004;
Căn cứ Luật Viễn thông năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 6/4/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Viễn thông;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Văn bản số 444/STTTT-BCVT ngày 17/11/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định “Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp trò chơi điện tử; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet; doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ QUẢN LÝ ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND ngày 05/12/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)
Văn bản này quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Quy định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã; các doanh nghiệp cung cấp trò chơi điện tử; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet; doanh nghiệp viễn thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bao gồm:
a) Điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử: đại lý Internet; điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet; điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác có hợp đồng đại lý Internet ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet;
b) Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thông qua mạng máy tính (LAN, WAN) mà không kết nối với Internet.
2. Người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là cá nhân đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp quản lý các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.
Chiều dài đường bộ ngắn nhất từ cửa chính hoặc cửa phụ của đại lý Internet có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử, điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đến cổng chính hoặc cổng phụ của trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường dân tộc nội trú, trung tâm giáo dục thường xuyên là 200m trở lên.
Tổng diện tích các phòng máy của đại lý Internet có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử, điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tối thiểu 50m2 tại khu vực thành phố Hà Tĩnh; tối thiểu 40m2 tại khu vực các thị xã, thị trấn thuộc huyện; tối thiểu 30m2 tại các khu vực còn lại.
Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thời gian hoạt động từ 8 giờ đến 22 giờ cùng ngày.
Đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng thời gian hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ hàng ngày. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuân theo giờ mở, đóng cửa của địa điểm. Trường hợp nếu Đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử thì thời gian hoạt động từ 8 giờ đến 22 giờ cùng ngày.
Các đại lý Internet, điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có kết nối Internet phải cài đặt phần mềm quản lý do Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp (được đăng tải trên trang web Sở).
UBND các huyện, thị xã, thành phố là cơ quan thẩm định và tổ chức việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn theo quy định.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 9. Sở Thông tin và Truyền thông
1. Chịu trách nhiệm giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ tại điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động này.
2. Tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, biện pháp kỹ thuật để phục vụ công tác quản lý đối với điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.
3. Công bố trên trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông danh sách trò chơi G1 đã được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt nội dung, kịch bản hoặc thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản; thông báo đến UBND cấp huyện, các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (thông qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet).
4. Tổng hợp, cập nhật và công khai danh sách điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh tại trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông.
5. Tổ chức xây dựng, chuyển giao phần mềm “Quản lý đại lý Internet, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” thống nhất dùng chung cho các cơ quan quản lý và các đại lý, điểm cung cấp trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.
6. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý Internet và trò chơi điện tử trên địa bàn tỉnh.
7. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.
8. Tổng hợp tình hình hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh, định kỳ (trước ngày 15 tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất báo cáo về UBND tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định.
1. Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng, chống cháy, nổ theo quy định của Bộ Công an đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
2. Phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ thuộc Bộ Công an, Công an các tỉnh, thành phố thực hiện các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin trong hoạt động Internet theo quy định của Bộ Công an.
3. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng có liên quan tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý Internet và trò chơi điện tử trên địa bàn; hướng dẫn, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.
4. Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ có liên quan, Công an các huyện, thành phố, thị xã tăng cường công tác nắm tình hình cơ sở, chủ động phòng ngừa, đấu tranh và xử lý kịp thời các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật trong hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.
Cập nhật, công bố trên cổng thông tin điện tử của tỉnh Hà Tĩnh, trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng về xếp loại đô thị trên địa bàn tỉnh để làm cơ sở xét điều kiện tổng diện tích các phòng máy của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (hiện trạng các loại đô thị, các đô thị mới được công nhận, các đô thị được công nhận thay đổi loại đô thị và các thông tin khác có liên quan của từng đô thị).
Điều 12. Sở Giáo dục và Đào tạo
Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về Internet, trò chơi điện tử cho học sinh, sinh viên, học viên; hướng dẫn, tạo điều kiện, định hướng học sinh, sinh viên, học viên sử dụng Internet vào các hoạt động có ích, thiết thực trong học tập, cuộc sống của bản thân và gia đình.
Phối hợp các ngành chức năng để giám sát, bảo vệ học sinh, sinh viên tránh khỏi tác động tiêu cực của thông tin, ứng dụng có hại trên Internet.
Điều 13. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Có trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức thực hiện các biện pháp cảnh báo, giám sát và bảo vệ trẻ em, thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên, học viên để tránh khỏi các tác động tiêu cực của nội dung thông tin, ứng dụng có hại trên Internet.
Điều 14. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Hướng dẫn thủ tục và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp hoạt động cung cấp dịch vụ Internet trên địa bàn tỉnh.
Điều 15. Trách nhiệm chung của các Sở, ngành tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ được phân công các Sở, ngành tỉnh có trách nhiệm chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện công tác quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh theo các quy định hiện hành của pháp luật và chỉ đạo của UBND tỉnh.
Điều 16. UBND các huyện, thành phố, thị xã
1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý, thanh tra, kiểm tra, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 30 tháng 11 về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Căn cứ vào Thông tư 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.
3. Chỉ đạo phòng Văn hóa và Thông tin thực hiện thẩm định, kiểm tra thực tế các điều kiện của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn theo quy định.
4. Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động trên địa bàn lên cổng/trang thông tin điện tử của UBND cấp huyện.
5. Kiểm tra việc thực hiện Quy định này đối với tất cả các đại lý Internet tại địa phương ít nhất 01 lần/01 năm.
6. Chỉ đạo Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện đẩy mạnh công tác tuyên truyền các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh và sử dụng dịch vụ Internet, dịch vụ trò chơi điện tử.
7. Chỉ đạo UBND cấp xã:
a) Kết hợp phổ biến Quy định này tại các buổi sinh hoạt dân cư, tuyên truyền để người dân thông hiểu và chấp hành;
b) Thường xuyên kiểm tra các điểm kinh doanh dịch vụ Internet, trò chơi điện tử trên địa bàn việc chấp hành các quy định của pháp luật hiện hành.
1. Thực hiện quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp tại Nghị định 72/2013/NĐ-CP và Thông tư 23/2013/TT-BTTTT. Thông báo và hướng dẫn các đại lý Internet, chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện quy định này.
2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các huyện, thành phố, thị xã quản lý, thanh tra, kiểm tra, thống kê tình hình hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; phổ biến pháp luật về quản lý Internet và trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.
1. Thực hiện Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những vi phạm do không thực hiện đúng các quy định của văn bản này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 19. Điều khoản chuyển tiếp
Các điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đang hoạt động theo quy định tại Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử có nghĩa vụ chuyển đổi, đáp ứng các điều kiện tại quy định này trước ngày 10/2/2015.
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, trách nhiệm thực hiện, đôn đốc các điểm truy nhập Internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử chuyển đổi, đáp ứng các điều kiện theo quy định này.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung quy định
Trong quá trình thực hiện, nếu có những khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./.
- 1Quyết định 46/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 5Quyết định 22/2014/QĐ-UBND Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 6Quyết định 01/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý, phân cấp quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 7Quyết định 03/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng kèm theo Quyết định 12/2014/QĐ-UBND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 8Quyết định 03/2015/QĐ-UBND Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 9Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 10Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh hết hiệu lực thi hành năm 2020
- 1Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về quản lý điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, đại lý Internet và điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh hết hiệu lực thi hành năm 2020
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị định 97/2008/NĐ-CP về việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet
- 4Luật viễn thông năm 2009
- 5Nghị định 25/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Viễn thông
- 6Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 7Thông tư 23/2013/TT-BTTTT quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8Quyết định 46/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 9Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10Quyết định 16/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng do thành phố Cần Thơ ban hành
- 11Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 12Quyết định 22/2014/QĐ-UBND Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 13Quyết định 01/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý, phân cấp quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 14Quyết định 03/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng kèm theo Quyết định 12/2014/QĐ-UBND do tỉnh Bình Phước ban hành
- 15Quyết định 03/2015/QĐ-UBND Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 87/2014/QĐ-UBND về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 87/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Nguyễn Thiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
