Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 87/2005/QĐ-UBND

Hà tĩnh, ngày 25 tháng 10 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY SỞ TƯ­ PHÁP

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 3/12/2004;

- Căn cứ Nghị định 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; Thông tư liên tịch số 04/2005/TTLT-TP-NV ngày 05/5/2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ huớng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan tư pháp địa phương;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư­ pháp và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này " Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Tư­ pháp Hà Tĩnh".

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tư­ pháp chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 3161/2001/QĐ - UB - TC ngày 24/ 12/ 2001 của UBND tỉnh quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy Sở Tư­ pháp;

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư­ pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- VP chính phủ;
- Bộ Tư­ Pháp;
- Bộ Nội Vụ;
- TT Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội;
- Như­ điều 3;
- L­ưu VT- TC.

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Văn Chất

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 87/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2005 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

Điều I. Chức năng:

Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, công chứng, chứng thực, hộ tịch, quốc tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài, lý lịch tư pháp, luật sư, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, giám định tư pháp, hoà giải cơ sở, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật; Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực công tác tư pháp theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.

Điều II. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực quản lý của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó sau khi được phê duyệt;

2. Về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:

a) Phối hợp với văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

b) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các Quyết định, Chỉ thị về quản lý công tác tư pháp ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ;

c) Tham gia soạn thảo các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan chuyên môn khác của Uỷ ban nhân dân chủ trì soạn thảo theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

d) Thẩm định và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về nội dung thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật;

đ) Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh;

e) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp;

3. Về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:

a) Giúp Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản do HĐND và UBND tỉnh ban hành;

b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân cấp xã theo quy định của pháp luật;

c) Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật;

4. Về phổ biến, giáo dục pháp luật:

a) Xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn, hàng năm ở địa phương; Tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi được phê duyệt;

b) Làm thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh;

c) Biên soạn, phát hành các tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở địa phương theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

d) Thống kê và tổ chức các hoạt động xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật ở địa phương;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn và ở các cơ quan, đơn vị khác của địa phương theo quy định của pháp luật;

e) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá - Thông tin giúp Uỷ ban nhân tỉnh hướng dẫn việc xây dựng hương ước, quy ước của thôn, làng, bản, cụm dân cư phù hợp với quy định của pháp luật và thực tế ở địa phương.

5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước của địa phương;

6. Hướng dẫn, kiểm tra công tác hoà giải ở cơ sở trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật;

7. Quản lý Nhà nước về tổ chức, hoạt động Công chứng của Phòng công chứng thuộc Sở theo quy định của pháp luật; Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ về chứng thực của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong phạm vi toàn tỉnh;

8. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về công tác Thi hành án dân sự trong phạm vi địa bàn toàn tỉnh theo quy định của pháp luật; Thực hiện một số nhiệm vụ về quản lý tổ chức, cán bộ của các cơ quan Thi hành án dân sự ở địa phương theo uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

9. Về quản lý hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và lý lịch tư pháp:

a) Hướng dẫn, kiểm tra công tác đăng ký và quản lý hộ tịch ở địa phương;

b) Chịu trách nhiệm giải quyết các công việc về hộ tịch, quốc tịch, con nuôi có yếu tố nước ngoài theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

c) Cấp Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về việc cập nhật nội dung Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật;

10. Về quản lý Luật sư và hoạt động tư vấn pháp luật:

a) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, tổ chức lại, giải thể Đoàn Luật sư;

b) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng Luật sư, Công ty luật hợp danh, Chi nhánh Văn phòng luật sư, chi nhánh Công ty luật hợp danh, Trung tâm tư vấn pháp luật; Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện đăng ký hoạt động, đăng ký thay đổi nội dung Giấy phép thành lập tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;

d) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của các tổ chức hành nghề Luật sư của Việt Nam và tổ chức hành nghề Luật sư nước ngoài tại Việt Nam cho các cơ quan Nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật;

đ) Theo dõi việc thuê Luật sư nước ngoài, Luật sư Việt Nam, việc hợp tác hành nghề, việc nhận Luật sư tập sự Việt Nam của tổ chức hành nghề Luật sư nước ngoài tại Việt Nam, việc thuê và hoạt động hành nghề của Luật sư nước ngoài tại Văn phòng luật sư, Công ty luật hợp danh Việt Nam;

e) Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng tư vấn pháp luật cho các tư vấn viên pháp luật;

g) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh kiểm tra hoạt động của Đoàn Luật sư, tổ chức hành nghề Luật sư của Việt Nam, tổ chức hành nghề Luật sư nước ngoài tại Việt Nam và Trung tâm tư vấn pháp luật theo thẩm quyền;

11. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và trực tiếp tổ chức một số hoạt động trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

12. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về công tác Giám định tư pháp, Bán đấu giá tài sản, Trọng tài thương mại trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật;

13. Xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình cải cách hành chính trong lĩnh vực tư pháp và tổ chức thực hiện chương trình đó;

14. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý của Sở; giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật hoặc phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

15. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về tư pháp;

17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp;

18. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Sở; tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tư pháp ở địa phương theo quy định của pháp luật;

19. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;

Điều III. Tổ chức và biên chế:

1. Lãnh đạo Sở:

Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá ba Phó giám đốc.

Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó giám đốc Sở Tư pháp do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định và theo các quy định của Nhà nước về quản lý cán bộ.

Việc khen thưởng, miễn nhiệm, kỷ luật Giám đốc, Phó giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp:

a) Các tổ chức giúp việc cho Giám đốc Sở:

- Văn phòng Sở;

- Thanh tra Sở;

- Phòng xây dựng và kiểm tra văn bản;

- Phòng phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Phòng Bổ trợ và hành chính Tư pháp;

b) Các đơn vị trực thuộc Sở:

- Thi hành án dân sự tỉnh (Biên chế và tiền lương thuộc Bộ Tư pháp)

- Phòng Công chứng số I.

- Phòng Công chứng số II.

- Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước.

- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.

Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Trung tâm do Giám đốc Sở quyết định sau khi có sự thoả thuận của Sở Nội vụ.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng; Giám đốc, các Phó giám đốc Trung tâm thuộc Sở thực hiện theo quy định hiện hành.

c) Biên chế của Sở Tư pháp (trừ Thi hành án dân sự ) do chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo kế hoạch hàng năm trong tổng biên chế hành chính sự nghiệp của tỉnh.

Điều IV. Tổ chức thực hiện:

Giao cho Sở Tư pháp chủ trì, Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng quy chế làm việc của cơ quan: Sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức có đủ phẩm chất, trình độ, năng lực để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, Sở Tư pháp thống nhất với Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định.