Quyết định số 87/2004/QĐ-UB ban hành quy định về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên. Đây là bước đi quan trọng nhằm thiết lập bộ máy quản lý nhà nước chuyên trách trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung, chính sách và quy định cốt lõi của Quyết định:
- Vị trí, chức năng và địa vị pháp lý của Sở Bưu chính, Viễn thông
- Sở Bưu chính, Viễn thông là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Hưng Yên.
- Sở có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin (gọi chung là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin). Đồng thời, quản lý các dịch vụ công thuộc các lĩnh vực này trên địa bàn tỉnh.
- Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để hoạt động.
- Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh Hưng Yên; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Về trụ sở làm việc: Trước mắt, Sở làm việc tạm thời tại Bưu điện Phố Hiến (số 103 đường Bãi Sậy, phường Quang Trung, thị xã Hưng Yên). Bưu điện tỉnh có trách nhiệm hỗ trợ cơ sở vật chất ban đầu. Sau đó, Giám đốc Sở phối hợp với các ngành liên quan xây dựng phương án xây dựng trụ sở chính thức trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Bưu chính, Viễn thông
Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Hưng Yên thực hiện 18 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
- Công tác tham mưu và xây dựng văn bản: Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin phù hợp với quy hoạch tổng thể của tỉnh và quốc gia.
- Tổ chức và kiểm tra thực hiện: Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến pháp luật chuyên ngành.
- Quản lý lĩnh vực Bưu chính: Trình các giải pháp triển khai hoạt động bưu chính công ích; hướng dẫn, kiểm tra công tác bảo vệ an toàn mạng lưới và an ninh thông tin bưu chính; phối hợp kiểm tra tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ bưu chính.
- Quản lý lĩnh vực Viễn thông, Internet và Truyền dẫn phát sóng: Trình giải pháp phát triển viễn thông và internet công ích; bảo đảm an toàn mạng lưới và an ninh thông tin; hướng dẫn, kiểm tra việc phân bổ kênh tần số đối với các đài phát thanh, truyền hình địa phương; kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng viễn thông và internet.
- Quản lý lĩnh vực Điện tử và Công nghệ thông tin (CNTT): Trình đề án phát triển công nghiệp CNTT (phần cứng, phần mềm, điện tử); trình chương trình, kế hoạch ứng dụng CNTT và các cơ chế chính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT; thực hiện xã hội hóa CNTT; thẩm định các dự án ứng dụng CNTT và ban hành quy định về an toàn thông tin.
- Quản lý doanh nghiệp và dịch vụ công: Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành; hướng dẫn, kiểm tra các dịch vụ công; tổ chức thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh, phòng chống lụt bão, cứu nạn cứu hộ và các trường hợp khẩn cấp.
- Thẩm định dự án và nghiên cứu khoa học: Tham gia thẩm định các dự án đầu tư chuyên ngành; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật và công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
- Hợp tác quốc tế và quản lý hội: Thực hiện công tác hợp tác quốc tế theo phân cấp; quản lý nhà nước đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, CNTT.
- Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền.
- Quản lý nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng cán bộ; thực hiện cải cách hành chính; quản lý tài chính, tài sản được giao.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở
- Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc.
- Các tổ chức hành chính, chuyên môn trực thuộc:
- Văn phòng Sở (phụ trách công tác Tổ chức, Hành chính, Quản trị, Tài chính).
- Thanh tra Sở.
- Phòng Quy hoạch, Kế hoạch và thẩm định kinh tế - kỹ thuật.
- Phòng Quản lý Bưu chính, Viễn thông.
- Phòng Quản lý Công nghệ thông tin.
- Các đơn vị sự nghiệp: Sẽ được thành lập khi có nhu cầu thực tế và đủ điều kiện theo quy định.
- Biên chế: Nằm trong tổng biên chế quản lý nhà nước của tỉnh do UBND tỉnh quyết định phân bổ hàng năm. Riêng năm 2005, Sở được giao chỉ tiêu 15 biên chế.
- Trách nhiệm thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ để quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Sở và xây dựng quy chế làm việc của Sở.
- Giám đốc Sở có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc và quy định trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị này.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Bưu chính Viễn thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Bưu điện tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thuộc tỉnh Hưng Yên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 87/2004/QĐ-UB | Hưng Yên, ngày 27 tháng 10 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 101/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của Chính phủ về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV ngày 27/5/2004 của Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Công văn số 1504/BBCVT-TCCB ngày 03/8/2004 của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc triển khai thành lập các sở Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Thông báo số 638/TB-TU ngày 08/10/2004 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 268/TT-NV ngày 18/10/2004,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thành lập Sở bưu chính, Viễn thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
Sở Bưu chính, Viễn thông là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin (gọi chung là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin); quản lý các dịch vụ công về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Bưu chính, Viễn thông chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Bưu chính, Viễn thông. Sở có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước.
Trước mắt Sở Bưu chính, Viễn thông làm việc tại Bưu điện Phố Hiến, số 103 đường Bãi Sậy - Phường Quang Trung - Thị xã Hưng Yên. Bưu điện tỉnh đảm bảo cơ sở vật chất trang thiết bị và điều kiện cần thiết ban đầu để Sở Bưu chính, Viễn thông hoạt động bình thường.
Sau khi Sở Bưu chính, Viễn thông được thành lập, Giám đốc sở phối hợp với các sở, ngành liên quan lập phương án xây dựng trụ sở làm việc, trang thiết bị cần thiết khác trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 2. Sở Bưu chính, Viễn thông có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Trình UBND tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.
2. Trình UBND tỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên đại bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin của quốc gia.
3. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở.
4. Về Bưu chính:
4.1. Trình UBND tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về bưu chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt.
4.2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng bưu chính, an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
4.3. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh.
5. Về viễn thông, internet, truyền dẫn phát sóng:
5.1. Trình UBND tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về viễn thông và internet trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt.
5.2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng viễn thông, an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động viễn thông, internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
5.3. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với các đài phát thanh, truyền hình hoạt động trên địa bàn tỉnh.
5.4. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông, internet trên địa bàn tỉnh.
6. Về điện tử, công nghệ thông tin:
6.1. Trình UBND tỉnh các đề án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin bao gồm công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của quốc gia và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
6.2. Trình UBND tỉnh chương trình, kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
6.3.Trình UBND tỉnh các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với đặc thù của địa phương và phù hợp với quy hoạch phát triển công nghệ thông tin của quốc gia.
6.4. Trình UBND tỉnh kế hoạch bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
6.5. Chịu trách nhiệm triển khai các chương trình xã hội hóa công nghệ thông tin của Chính phủ, của Bộ Bưu chính, Viễn thông trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của UBND tỉnh.
6.6. Thẩm định các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các dự án đầu tư về công nghệ thông tin do UBND tỉnh giao.
6.7. Trình UBND tỉnh ban hành quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền, chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện sau khi được ban hành.
7. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.
8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động dịch vụ công về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật; giúp UBND tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống lụt bão; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
9. Tham gia thẩm định hoặc thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định đối với các dự án về đầu tư chuyên ngành bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin thuộc địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, hướng dẫn thực hiện các quy định của nhà nước về áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ đối với các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
11. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND tỉnh và của Bộ Bưu chính, Viễn thông; tham gia thực hiện điều tra thống kê theo hướng dẫn của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
12. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
13. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước các hoạt động của hội, các tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.
14. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
15. Quản lý tổ chức, bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
16. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở, sau khi được UBND tỉnh phê duyệt.
17. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh và ủy quyền của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Điều 3. Tổ chức bộ máy của Sở Bưu chính, Viễn thông:
1. Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc.
2. Cơ cấu, tổ chức của sở gồm:
- Văn phòng (Tổ chức, Hành chính, Quản trị, Tài chính).
- Thanh tra Sở.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:
+ Phòng Quy hoạch, Kế hoạch và thẩm định kinh tế - kỹ thuật.
+ Phòng Quản lý Bưu chính, Viễn thông.
+ Phòng Quản lý Công nghệ thông tin.
- Các đơn vị sự nghiệp: (khi có nhu cầu và có đủ điều kiện).
3. Biên chế của sở nằm trong tổng biên chế quản lý nhà nước của tỉnh do UBND tỉnh quyết định phân bổ theo kế hoạch hàng năm, tương ứng với khối lượng công việc đảm nhận. Năm 2005 giao 15 biên chế.
Điều 4. Giao cho Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra Sở và quy chế làm việc của Sở.
Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở và quy định thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu các tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Bưu chính Viễn thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Bưu điện tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 55/2005/QĐ-UB thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 1486/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành từ năm 1997 đến năm 2012 hết hiệu lực thi hành
- 3Quyết định 1760/QĐ-UBND năm 2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 4Quyết định 1495/QĐ-CTUBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Kỳ đầu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- 5Quyết định 57/2005/QĐ-UB thành lập Sở Bưu chính - Viễn thông tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 34/2006/QĐ-UBND về thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Quảng Trị
- 1Quyết định 1486/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành từ năm 1997 đến năm 2012 hết hiệu lực thi hành
- 2Quyết định 1760/QĐ-UBND năm 2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông do tỉnh Hưng Yên ban hành
- 3Quyết định 1495/QĐ-CTUBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Kỳ đầu của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- 1Quyết định 55/2005/QĐ-UB thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 101/2004/NĐ-CP về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4Thông tư liên tịch 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Nội vụ ban hành
- 5Quyết định 57/2005/QĐ-UB thành lập Sở Bưu chính - Viễn thông tỉnh Lâm Đồng
- 6Quyết định 34/2006/QĐ-UBND về thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Quảng Trị
Quyết định 87/2004/QĐ-UB về thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Số hiệu: 87/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/10/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Nguyễn Đình Phách
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2004
- Ngày hết hiệu lực: 17/09/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra