Giới thiệu chung về Quyết định 86/2002/QÐ-UB
Quyết định 86/2002/QÐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định về việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002, thay thế cho Quyết định số 78/1999/QĐ-UB ngày 15/7/1999 của UBND tỉnh Bắc Ninh.
- Quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong nước (Điều 5)
Định mức chi ngân sách nhà nước đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong nước được quy định cụ thể như sau:
- Định mức chung: Mức chi là 3,6 triệu đồng cho 1 suất đào tạo (tương đương 10 tháng học/người, tính trung bình là 360.000 đồng/tháng cho mỗi học viên).
- Đối với các lớp ngắn ngày (từ 10 ngày trở xuống): Kinh phí được bố trí bằng 50% định mức chi của 1 tháng, tương đương 180.000 đồng/học viên.
- Đối với các lớp trên 10 ngày: Kinh phí được bố trí trọn vẹn theo định mức chi của 1 tháng (360.000 đồng/học viên).
- Nguyên tắc quản lý: Tuyệt đối nghiêm cấm việc chia nhỏ chương trình đào tạo hoặc rút ngắn thời gian học tập nhằm mục đích trục lợi từ mức chi. Định mức này là căn cứ pháp lý để xây dựng dự toán ngân sách. Tổng số kinh phí thanh toán thực tế cho học viên, giảng viên và đơn vị tổ chức không được vượt quá định mức quy định.
- Trách nhiệm và quyền lợi của cơ quan cử cán bộ, công chức đi học (Điều 6)
Cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức đi học có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức trong suốt quá trình tham gia học tập.
- Bảo đảm chi trả đầy đủ tiền lương, tiền thưởng và các chế độ phúc lợi khác (nếu có) cho cán bộ trong thời gian đi học theo nguồn kinh phí đã được phê duyệt và quy chế nội bộ của đơn vị.
- Thanh toán chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (áp dụng cho 1 lượt đi và về trong suốt khóa học) theo quy định tại Thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính.
- Đối với trường hợp cử cán bộ đi học tại các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh: Thanh toán các khoản chi phí phải nộp cho cơ sở đào tạo dựa trên chứng từ thu tiền hợp lệ của Bộ Tài chính do cơ sở đó cấp. Mức thanh toán tối đa không quá 360.000 đồng/người/tháng, nguồn kinh phí được trích từ chi thường xuyên hàng năm của đơn vị.
- Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lớp học trong nước (Điều 7)
Cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức lớp học chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí sau:
- Chi thù lao giảng viên (mỗi buổi tính bằng 4 tiết):
- Giảng viên là Bộ trưởng, Thứ trưởng và các chức danh tương đương: 150.000 đồng/buổi.
- Giảng viên là cấp Cục, Vụ, Viện, Giáo sư, Tiến sĩ, chuyên viên cao cấp và tương đương: 120.000 đồng/buổi.
- Giảng viên thuộc các đối tượng khác: 90.000 đồng/buổi.
- Giảng viên là người nước ngoài: Mức thù lao do đơn vị tổ chức thỏa thuận trực tiếp với chuyên gia dựa trên khả năng cân đối kinh phí.
- Giảng viên chuyên nghiệp thuộc các trường bồi dưỡng cán bộ (như Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ): Số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo chế độ phụ cấp giảng vượt giờ áp dụng cho giảng viên đại học, cao đẳng (không áp dụng mức chi thù lao theo buổi nêu trên khi thực hiện nhiệm vụ được giao). Nếu được mời giảng dạy tại các lớp học khác ngoài nhiệm vụ được giao thì được hưởng thù lao theo mức quy định chung.
- Chi phí đi lại và chỗ ở cho giảng viên: Trường hợp không tự bố trí được chỗ nghỉ mà phải thuê ngoài, mức chi thanh toán không vượt quá quy định tại Thông tư số 94/1998/TT-BTC.
- Chi hỗ trợ học viên:
- Học viên có khoảng cách từ trụ sở cơ quan đến nơi học từ 20km trở lên: Hỗ trợ 10.000 đồng/người/ngày học.
- Học viên là cán bộ cấp xã, phường, thị trấn có khoảng cách dưới 20km: Hỗ trợ 5.000 đồng/người/ngày học.
- Học viên là nữ: Được cộng thêm 1.000 đồng/người/ngày học vào mức hỗ trợ tương ứng.
- Cán bộ cấp xã học tập trung từ 10 tháng trở lên tại Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ theo kế hoạch hàng năm: Được hỗ trợ 5.000 đồng/người/ngày học (kinh phí bố trí trong dự toán của trường).
- Chi mua giáo trình, tài liệu học tập trực tiếp (không bao gồm tài liệu tham khảo) theo giá bìa hoặc hóa đơn thực tế.
- Chi thuê xe và chi phí liên hệ cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có).
- Chi phí tổ chức lớp học:
- Tiền thuê hội trường, thuê thiết bị dạy học (máy chiếu, máy tính) theo thực tế phát sinh.
- Văn phòng phẩm và nước uống phục vụ lớp học: Định mức 100 đồng/người/buổi.
- Tiền điện, nước, phục vụ, trông giữ xe (nếu thuê địa điểm ngoài). Nếu tổ chức tại cơ sở đào tạo thì tính vào chi thường xuyên của cơ sở đó.
- Chi phí khai giảng, bế giảng, chấm thi, cấp chứng chỉ, khen thưởng học viên xuất sắc và quản lý lớp học (không áp dụng chi khai giảng, bế giảng, khen thưởng cho các lớp dưới 10 ngày).
- Quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ngoài (Điều 8 & Điều 9)
Đối với việc cử cán bộ, công chức đi học tập tại nước ngoài, trách nhiệm chi trả được phân định rõ ràng:
- Trách nhiệm của cơ quan cử đi học (Điều 8): Ngoài việc thực hiện các chế độ lương, thưởng và đi lại như đào tạo trong nước, cơ quan cử đi học phải thanh toán toàn bộ chi phí làm thủ tục xuất nhập cảnh (hộ chiếu, visa) cho cán bộ.
- Trách nhiệm của cơ quan tổ chức đoàn đi đào tạo (Điều 9):
- Chi phí dịch vụ trả cho tổ chức dịch vụ theo hợp đồng ký kết.
- Học phí và các khoản lệ phí bắt buộc phải nộp cho cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ nước ngoài theo hợp đồng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Chi phí thuê phiên dịch (nếu có).
- Chi phí bảo hiểm y tế trong thời gian học tập ở nước ngoài, thanh toán theo nguyên tắc bảo đảm nhu cầu khám chữa bệnh tối thiểu.
- Chi phí tổ chức lớp học bao gồm khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với đối tác nước ngoài.
- Chi phí ăn, ở, đi lại và lệ phí sân bay thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/1999/TT-BTC và Thông tư số 108/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí ngắn hạn ở nước ngoài.
- Trình tự lập kế hoạch, dự toán và cấp phát kinh phí (Điều 10 & Điều 11)
Quy trình quản lý tài chính đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện chặt chẽ qua các bước:
- Đối với đào tạo trong nước (Điều 10):
- Hàng năm, Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh ban hành quyết định giao nhiệm vụ và chỉ tiêu đào tạo cho các đơn vị, đồng thời gửi Sở Tài chính Vật giá.
- Sở Tài chính Vật giá lập dự toán ngân sách chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng trên phạm vi toàn tỉnh.
- Đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức lớp lập hồ sơ mở lớp (gồm công văn đề nghị, quyết định cho phép mở lớp, kế hoạch chi tiết, danh sách học viên dự kiến, dự toán kinh phí) gửi Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
- Ban Tổ chức chính quyền tỉnh thẩm định hồ sơ và gửi văn bản kèm dự toán chi tiết đề nghị Sở Tài chính Vật giá cấp kinh phí.
- Sở Tài chính Vật giá tiến hành thẩm tra dự toán và thực hiện cấp phát kinh phí mở lớp.
- Đối với đào tạo ở nước ngoài (Điều 11):
- Căn cứ kế hoạch được duyệt, các cơ quan quản lý lập dự toán chi tiết (số lượng người, cơ sở đào tạo, thời gian học, kinh phí dự kiến cho từng cá nhân/đoàn) gửi Sở Tài chính Vật giá.
- Ban Tổ chức chính quyền tỉnh phối hợp với Sở Tài chính Vật giá tổng hợp, trình UBND tỉnh phê duyệt để Sở Tài chính Vật giá cấp phát kinh phí kịp thời.
- Tổ chức thực hiện và nguyên tắc bố trí kinh phí (Điều 12 & Điều 13)
Công tác tổ chức thực hiện và quản lý ngân sách được phân công cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh: Chịu trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp triển khai, kiểm tra và tổng hợp kết quả báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
- Sở Tài chính Vật giá: Thẩm tra dự toán, cấp phát kinh phí kịp thời; kiểm tra và tổng hợp quyết toán báo cáo UBND tỉnh.
- Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể và UBND cấp huyện:
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng gửi Ban Tổ chức chính quyền tỉnh (hoặc Ban Tổ chức Tỉnh ủy đối với khối Đảng) và Sở Tài chính Vật giá trước ngày 31/7 hàng năm.
- Tổ chức lớp học theo đúng quyết định; sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng định mức và thực hiện quyết toán với cơ quan cấp phát chậm nhất là 15 ngày sau khi kết thúc lớp học.
- Thực hiện báo cáo định kỳ tình hình đào tạo: Báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 15/7; Báo cáo cả năm gửi trước ngày 15/01 của năm sau.
- Nguyên tắc bố trí kinh phí (Điều 13):
- Ngân sách nhà nước chỉ cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho các cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm tổ chức lớp học trực tiếp.
- Các trường hợp nghiêm cấm sử dụng kinh phí chi thường xuyên: Không được dùng kinh phí chi thường xuyên để chi cho cán bộ, công chức đi học các hệ trung cấp, cao đẳng, đại học và tương đương (kể cả dài hạn, chuyên tu, tại chức); đi học ôn và thi đầu vào; đi học ôn và thi nâng ngạch, chuyển ngạch; học thêm, học lại để thi tốt nghiệp; tự nguyện đi học ngoài kế hoạch của tỉnh; hoặc tham gia các lớp học khi chưa thi tuyển hoặc thi trượt đầu vào.
- Giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện (Điều 14)
Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài chính Vật giá và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh để tổng hợp, nghiên cứu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 86/2002/QĐ-UB | Bắc Ninh, ngày 9 tháng 8 năm 2002 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Thông tư số 105/2001/TT-BTC ngày 27/12/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công chức Nhà nước;
Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức Chính quyền và Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về việc quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2002 và thay thế cho Quyết định số 78/1999/QĐ-UB ngày 15/7/1999 của UBND tỉnh.
Điều 3: Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, Ban, Ngành trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.
VỀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2002/QĐ-UB ngày 9 tháng 8 năm 2002 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
Điều 1: Đối tượng được hưởng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức:
1- Cán bộ công chức hành chính trong biên chế đang làm việc trong các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, các đoàn thể, tổ chức xã hội nghề nghiệp thuộc diện Ngân sách cấp kinh phí thường xuyên hàng năm.
2- Cán bộ, công chức trong biên chế đơn vị sự nghiệp được Nhà nước cấp kinh phí thường xuyên hàng năm.
3- Đại biểu HĐND các cấp.
4- Cán bộ cơ sở xã, phường, thị trấn, Trưởng thôn, Bí thư chi bộ thôn, phó các đoàn thể.
5- Nhân viên trước đây trong biên chế (Lái xe, bảo vệ, tạp vụ) nhưng thực hiện chuyển sang hợp đồng theo NĐ 68/2000/NĐ- CP ngày 17/1/2000.
Điều 2: Những trường hợp không áp dụng chế độ hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ công chức đi học:
1- Cán bộ, công chức đi tập huấn nghiệp vụ, hội thảo khoa học, thông tin chuyên đề, đi học ôn để thi và thi nâng ngạch, chuyển ngạch.
2- Cán bộ, công chức đi khảo sát ở nước ngoài.
3- Cán bộ, công chức học ôn để thi tuyển đầu vào, phải học thêm, học lại để tiếp tục thi tốt nghiệp cho đạt.
4- Cán bộ, công chức tự nguyện theo học ngoài kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hàng năm của tỉnh.
5- Cán bộ, công chức bỏ học.
6- Cán bộ, công chức tham gia các lớp học mà chưa thi tuyển hoặc thi tuyển không đạt đầu vào của các cấp học.
7- Cán bộ, công chức ở trong các Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, mà Ngân sách không phải hỗ trợ kinh phí thường xuyên.
8- Cán bộ, công chức công tác ở các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn.
Điều 3: Phạm vi sử dụng kinh phí đào tạo cán bộ, công chức Nhà nước:
1- Kinh phí chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước được bố trí hàng năm trong dự toán chi ngân sách Tỉnh.
2- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức (bao gồm cả bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ và quản lý ngành) cho các đối tượng cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Tỉnh, huyện, huyện, công chức Nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3- Nguồn kinh phí này không sử dụng để chi cho bộ máy quản lý công tác đào tạo của các đơn vị; không dùng để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo,bồi dưỡng cán bộ, công chức. Những nhu cầu kinh phí quản lý bộ máy đào tạo được đảm bảo từ kinh phí chi thường xuyên.
4- Đối với trường hợp các đơn vị cử cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh (Bộ, ngành Trung ương tổ chức) thì đơn vị tự bố trí kinh phí trong dự toán chi thường xuyên đã được giao hàng năm.
Điều 4: Hàng năm, Ngân sách tỉnh dành tối đa 10% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đã được HĐND tỉnh phê duyệt để hỗ trợ cho các đối tượng tại điều 1 để đi học Cao đẳng, Đại học theo quyết định cử đi học của Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
Các đối tượng quy định tại Điều 1 nếu được cử đi học sau đại học và tương đương (Thạc sĩ, Tiến sĩ) được hưởng chế độ theo Quyết định số 105/2000/QĐ-UB ngày 18/10/2000 của UBND tỉnh quy định chế độ chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài.
A- CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRONG NƯỚC:
Điều 5: Mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở trong nước:
1- Mức chi ngân sách về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước ở trong nước là 3,6 triệu đồng/1 suất đào tạo (10 tháng học/người tính bằng 1 suất: Mỗi tháng học là 360.000 đồng/1 học viên). Trường hợp các lớp bồi dưỡng được tổ chức với thời gian học tập từ 10 ngày trở xuống được bố trí kinh phí theo mức chi là 50% định mức chi cho 1 tháng (tức 180.000 đ/1 học viên). Đối với những lớp bồi dưỡng được tổ chức với thời gian học tập trên 10 ngày được bố trí kinh phí theo định mức chi của 1 tháng. Tuyệt đối không chia nhỏ chương trình hoặc rút ngắn thời gian để lợi dụng mức chi đào tạo. Định mức chi này là căn cứ để xây dựng dự toán. Việc thanh toán cụ thể cho học viên, giảng viên, đơn vị tổ chức lớp, đơn vị đào tạo theo các quy định dưới đây nhưng tổng số kinh phí thanh toán không vượt quá định mức quy định trên.
Điều 6: Trách nhiệm của cơ quan cử cán bộ, công chức đi học:
1- Tạo điều kiện để cán bộ, công chức có những thuận lợi khi đi học
2- Trả lương, thưởng, phúc lợi (nếu có) cho cán bộ trong thời gian đi học theo nguồn kinh phí đã được duyệt và theo quy chế của cơ quan, đơn vị.
3- Thanh toán chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (1 lượt đi và về trong khóa học) theo quy định tại Thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính về thanh toán công tác phí cho cán bộ, công chức đi công tác trong nước.
4- Thanh toán cho cán bộ, công chức chi phí phải nộp cho cơ sở đào tạo trong trường hợp gửi cán bộ, công chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo khác ngoài tỉnh. Căn cứ để thanh toán là chứng từ thu tiền theo quy định của Bộ Tài chính do cơ sở nhận đào tạo cấp. Mức thanh toán tối đa không quá 360.000 đ/người/tháng.Các đơn vị lấy từ kinh phí chi thường xuyên được giao hàng năm.
Điều 7: Trách nhiệm của cơ quan tổ chức lớp học:
1- Chi thù lao cho giảng viên gồm: (mỗi buổi gồm 4 tiết)
a- Đối với giảng viên là Bộ trưởng, Thứ trưởng và tương đương: 150.000 đ/buổi.
b- Đối với giảng viên là cấp Cục, Vụ, Viện, Giáo Sư, Tiến sĩ, chuyên viên cao cấp và tương đương: 120.000 đ/buổi
c- Đối với giảng viên là các đối tượng khác: 90.000 đ/buổi.
d- Đối với giảng viên là người nước ngoài được cấp có thẩm quyền cho phép mời giảng dạy: Mức thù lao do cơ quan, đơn vị thỏa thuận với chuyên gia trên cơ sở khả năng bố trí kinh phí của cơ quan đơn vị.
e- Đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các trường bồi dưỡng cán bộ hưởng lương giáo viên như trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ, thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo phụ cấp giảng bài theo chế độ giảng vượt giờ áp dụng cho giảng viên các trường cao đẳng, đại học không thanh toán theo mức trên khi giảng viên tham gia giảng dạy các lớp học do cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho trường thực hiện. Khi giáo viên chuyên nghiệp được mời giảng dạy ở các lớp học khác thì được hưởng theo chế độ quy định nêu trên.
2- Chi phí cho việc đi lại, bố trí nơi ở cho giảng viên. Trường hợp không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ, cơ quan tổ chức lớp học phải thuê ngoài thì được chi với mức chi không quá mức chi được quy định tại Thông tư số 94/1998/TT-BTC ngày 30/6/1998 của Bộ Tài chính.
3- Chi cho học viên:
Đối với học viên là cán bộ xã phường, thị trấn học tập trung từ 10 tháng trở lên tại Trường Chính trị Nguyễn Văn Cừ theo kế hoạch đào tạo hàng năm và kinh phí bố trí trong dự toán ngân sách của trường, thì đơn vị được chi hỗ trợ cho học viên: 5.000 đồng/người/ngày học.
b- Chi mua giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ các môn học (không gồm tài liệu tham khảo) được thanh toán theo giá in trên bìa sách hoặc chứng từ thu tiền của cơ quan cung cấp tài liệu.
c- Chi tiền thuê xe và chi phí cho việc liên hệ tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế (nếu có).
4- Chi cho công tác tổ chức lớp học:
a- Tiền thuê hội trường, thuê dụng cụ phục vụ giảng dạy (máy chiếu, vi tính) chi phí này thanh toán theo thực tế nếu phải đi thuê.
b- Chi tiền văn phòng phẩm và nước uống phục vụ lớp: 100 đồng/người/buổi.
c- Chi tiền điện, tiền nước, tiền phục vụ, trông giữ xe nếu phải thuê hội trường nơi khác. Trường hợp tổ chức lớp tại cơ sở đào tạo thì chi phí này được tính trong dự toán chi thường xuyên của cơ sở đào tạo.
d- Chi phí khai giảng, bế giảng, chấm thi, cấp chứng chỉ, khen thưởng học viên xuất sắc, chi quản lý lớp học. Đối với những lớp bồi dưỡng ngắn ngày (dưới 10 ngày) không xác định chi phí khai giảng, bế giảng, khen thưởng.
B- CHI ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI.
Điều 8: Trách nhiệm của cơ quan cử cán bộ, công chức đi học ở nước ngoài:
Ngoài các quy định tại điểm 1, 2, 3 điểm 6 nêu trên, cơ quan cử cán bô, công chức đi học ở nước ngoài còn phải chi thanh toán các khoản chi làm thủ tục xuất nhập cảnh (hộ chiếu, visa) cho cán bộ công chức được cử đi đào tạo.
Điều 9: Trách nhiệm của cơ quan tổ chức đoàn đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài:
1- Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ chức dịch vụ theo hợp đồng (nếu có).
2- Chi học phí và các khoản lệ phí buộc phải trả (nếu có) cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài theo các hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết.
3- Chi phí cho công tác phiên dịch (nếu có).
4- Chi phí bảo hiểm y tế (theo quy định cụ thể của từng nước) trong thời gian học tập ở nước ngoài: Khoản chi này được thanh toán theo nguyên tắc đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho việc khám chữa bệnh.
5- Chi phí cho công tác tổ chức lớp học như: Khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài.
6- Chi phí ăn ở, đi lại, lệ phí sân bay được thực hiện theo quy định tại Thông tư 45/1999/TT-BTC ngày 04/5/1999 và Thông tư số 108/1999/TT-BTC ngày 4/9/1999 của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài.
TRÌNH TỰ LẬP KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, LẬP DỰ TOÁN, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
A- ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG NƯỚC
Điều 10: Lập kế hoạch đào tạo, lập và giao dự toán:
1- Hàng năm căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức do Ban Tổ chức Trung ương Đảng và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ giao căn cứ vào kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức do các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã lập: Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Ban Tổ chức chính quyền Tỉnh tham mưu cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh ra quyết định giao nhiệm vụ tổ chức lớp học và chỉ tiêu đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức cho các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã đồng gửi Sở Tài chính Vật giá.
2- Căn cứ vào kế hoạch đào tạo hàng năm được tỉnh duyệt, Sở Tài chính Vật giá sẽ lập dự toán Ngân sách chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong phạm vi toàn tỉnh.
3- Các đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức lập kế hoạch mở lớp gửi Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. Hồ sơ mở lớp gồm: Công văn đề nghị mở lớp học, quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép mở lớp học, kế hoạch chi tiết thực hiện mở lớp (nội dung các chuyên đề, giảng viên,thời gian, địa điểm mở lớp) dự kiến danh sách học viên, dự toán kinh phí lớp học.
4- Ban Tổ chức chính quyền thẩm định hồ sơ mở lớp, nếu đủ điều kiện có công văn kèm theo dự toán chi tiết của lớp học đề nghị Sở Tài chính Vật Giá cấp kinh phí cho lớp học.
5- Sở Tài chính Vật giá thẩm tra dự toán và cấp kinh phí để tổ chức lớp học.
B- ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở NƯỚC NGOÀI
Trên cơ sở kế hoạch cử cán bộ, công chức đi đào tạo ở nước ngoài được tỉnh duyệt,các cơ quan Nhà nước, các cơ quan Đảng, đoàn thể quản lý cán bộ, công chức đào tạo bồi dưỡng ở nước ngoài) lập dự toán gửi Sở Tài chính Vật giá theo các nội dung:
- Số lượng cán bộ, công chức được cử đi đào tạo.
- Cơ sở đào tạo được cử đến đào tạo.
- Thời gian học tập tại nước ngoài.
- Kinh phí dự kiến cho từng người, từng đoàn.
Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức Nhà nước quy định, Ban Tổ chức chính quyền và Sở Tài chính Vật giá tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính Vật giá đảm bảo kinh phí kịp thời cho nhiệm vụ đào tạo cán bộ, công chức ở nước ngoài.
C- TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ BỐ TRÍ KINH PHÍ
1- Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh có trách nhiệm:
a- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Sở,ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã trình Tỉnh ủy, UBND tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức lớp học và chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cho các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã.
b- Phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đoàn thể. UBND các huyện, thị xã triển khai thực hiện kế hoạch, kiểm tra, tổng hợp kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
2- Sở Tài chính Vật giá chịu trách nhiệm:
a- Thẩm tra dự toán và cấp phát kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức kịp thời để các cơ quan đơn vị thực hiện mở lớp học.
b- Kiểm tra quyết toán và tổng hợp quyết toán đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức báo cáo UBND tỉnh.
3- Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm:
a- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý gửi Ban Tổ chức chính quyền (đối với cán bộ thuộc khối Đảng quản lý, các đơn vị lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy) đồng gửi Sở Tài chính Vật giá. Thời gian chậm nhất là ngày 31/7 hàng năm.
b- Tổ chức mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo đúng quyết định của Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
c- Sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đúng mục đích, chế độ,định mức quy định và thực hiện quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức với cơ quan cấp phát kinh phí chậm nhất là 15 ngày sau khi lớp học kết thúc.
4- Hàng năm các cơ quan Nhà nước, các cơ quan Đảng, đoàn thể của tỉnh và UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước về Ban Tổ chức chính quyền và Sở Tài chính Vật Giá để tổng hợp báo cáo tỉnh.
Báo cáo 6 tháng: Gửi trước ngày 15/7.
Báo cáo cả năm: Gửi trước ngày 15/01 của năm sau.
Ngân sách Nhà nước chỉ bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cho các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức lớp học.
Các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã không được sử dụng kinh phí chi thường xuyên để chi cho cán bộ, công chức đi học trung cấp, cao đẳng, Đại học và tương đương (kể cả học dài hạn, chuyên tu, tại chức), đi học ôn để thi và thi đầu vào của các cấp học, đi học ôn và thi nâng ngạch, chuyển ngạch, học thêm, học lại để tiếp tục thi tốt nghiệp cho đạt; tự nguyện theo học ngoài kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của tỉnh; tham gia các lớp học mà chưa thi tuyển hoặc thi tuyển không đạt đầu vào của các cấp học.
Điều 14: Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan đơn vị phản ánh kịp thời Sở Tài chính Vật giá và Ban Tổ chức chính quyền để nghiên cứu tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
- 1Chỉ thị 15/2012/CT-UBND về tăng cường hiệu quả sử dụng kinh phí trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 18/2012/QĐ-UBND quy định quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức của thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 51/2013/QĐ-UBND về Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Quyết định 57/2006/QĐ-UBND ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 1Quyết định 57/2006/QĐ-UBND ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 2Quyết định 51/2005/QĐ-UB sửa đổi, bổ sung một số Ðiều trong quy định quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định 86/2002/QÐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Thông tư 94/1998/TT-BTC quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 3Thông tư 45/1999/TT-BTC về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 108/1999/TT-BTC bổ sung Thông tư 45/1999/TT-BTC quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 6Thông tư 105/2001/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 7Chỉ thị 15/2012/CT-UBND về tăng cường hiệu quả sử dụng kinh phí trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8Quyết định 18/2012/QĐ-UBND quy định quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức của thành phố Hà Nội
- 9Quyết định 105/2000/QĐ-UB về Quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh
- 10Quyết định 51/2013/QĐ-UBND về Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 86/2002/QÐ-UB về quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- Số hiệu: 86/2002/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/08/2002
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2002
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
