Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 848/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 03 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN BỔ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2022 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/62015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ các Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ TTg ngày 28/5/2022: Số 652/QĐ-TTg về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 Chương trình MTQG; số 653/QĐ-TTg về việc giao dự toán ngân sách Trung ương năm 2022 thực hiện 03 Chương trình MTQG;
Căn cứ Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1542/SKHĐT-KGVX ngày 27 tháng 7 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 là 241,924 tỷ đồng, bao gồm:
1. Vốn ngân sách Trung ương là 218,108 tỷ đồng.
2. Vốn ngân sách tỉnh đối ứng là 23,816 tỷ đồng.
(Chi tiết như phụ lục 1, 2, 3 đính kèm)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Kế hoạch đầu tư công năm 2022 được giao tại Điều 1 Quyết định này là căn cứ để xây dựng kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 của các cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi.
2. UBND các huyện được giao kế hoạch đầu tư công năm 2022 tại Điều 1 của Quyết định này triển khai thực hiện:
a) Giao kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh cho các cơ quan, đơn vị, các xã sử dụng vốn thực hiện Chương trình sau khi Hội đồng nhân dân huyện thông qua (danh mục, quy mô, thời gian và địa điểm thực hiện, mức vốn bố trí cho từng công trình); đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ, các quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình và pháp luật có liên quan.
b) Khẩn trương triển khai giao kế hoạch vốn, tập trung chỉ đạo đẩy nhanh quy trình, thủ tục, tiến độ thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đôn đốc giải ngân, không làm mất vốn được giao trong kế hoạch. Đến thời hạn giải ngân theo quy định của Trung ương, nếu dự án nào không giải ngân hết kế hoạch vốn, bị cắt vốn thì đơn vị, địa phương đó hoàn toàn chịu trách nhiệm.
c) Thực hiện bố trí đủ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương; lồng ghép các nguồn vốn và thực hiện các giải pháp huy động các nguồn lực khác tại địa phương để thực hiện Chương trình theo quy định.
d) Báo cáo việc giao kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 về Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Dân tộc tỉnh trong vòng 30 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định này.
3. Ban Dân tộc tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn các huyện lập kế hoạch thực hiện Chương trình, lựa chọn công trình thuộc dự án, tiểu dự án thực hiện đúng mục tiêu, đối tượng.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đôn đốc tình hình triển khai kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình tại các sở, ban, ngành tỉnh, các huyện được giao kế hoạch đầu tư công.
5. Sở Tài chính thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, đảm bảo nguồn vốn thanh toán; hướng dẫn, đôn đốc thực hiện quyết toán công trình hoàn thành theo quy định hiện hành.
6. Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi quản lý, cấp phát, thanh toán vốn đầu tư theo quy định hiện hành và kế hoạch vốn được UBND tỉnh giao.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh Quảng Ngãi; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện: Ba Tơ, Sơn Hà, Trà Bồng, Minh Long, Sơn Tây, Nghĩa Hành, Tư Nghĩa và Thủ trưởng các đơn vị được giao kế hoạch vốn tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC 1
KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2022 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số 848/QĐ-UBND ngày 03/8/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Đvt: triệu đồng
| STT | Sở, ban, ngành tỉnh, các huyện (đơn vị đầu mối giao kế hoạch) | Phân bổ kế hoạch vốn năm 2022 | ||
| Tổng vốn | Trong đó | |||
| Ngân sách Trung ương | Ngân sách tỉnh | |||
| TỔNG CỘNG | 241.924 | 218.108 | 23.816 | |
| I | Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt | 59.765 | 54.332 | 5.433 |
| 1 | Huyện Sơn Hà | 14.744 | 13.404 | 1.340 |
| 2 | Huyện Sơn Tây | 12.702 | 11.547 | 1.155 |
| 3 | Huyện Trà Bồng | 15.173 | 13.794 | 1.379 |
| 4 | Huyện Ba Tơ | 11.458 | 10.416 | 1.042 |
| 5 | Huyện Minh Long | 4.312 | 3.920 | 392 |
| 6 | Huyện Tư Nghĩa | 1.164 | 1.058 | 106 |
| 7 | Huyện Nghĩa Hành | 212 | 193 | 19 |
| II | Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết | 25.639 | 23.308 | 2.331 |
| 1 | Huyện Sơn Hà | 5.476 | 4.978 | 498 |
| 2 | Huyện Sơn Tây | 7.008 | 6.371 | 637 |
| 3 | Huyện Trà Bồng | 5.872 | 5.338 | 534 |
| 4 | Huyện Ba Tơ | 5.229 | 4.754 | 475 |
| 5 | Huyện Minh Long | 2.054 | 1.867 | 187 |
| III | Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị | 7.108 | 6.181 | 927 |
|
| Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư | 7.108 | 6.181 | 927 |
| 1 | UBND huyện Trà Bồng | 7.108 | 6.181 | 927 |
| IV | Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc | 113.056 | 102.778 | 10.278 |
| I | Tiểu Dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào DTTS và MN | 113.056 | 102.778 | 10.278 |
| 1 | Huyện Sơn Hà | 22.564 | 20.513 | 2.051 |
| 2 | Huyện Sơn Tây | 21.914 | 19.921 | 1.993 |
| 3 | Huyện Trà Bồng | 29.616 | 26.924 | 2.692 |
| 4 | Huyện Ba Tơ | 31.773 | 28.885 | 2.888 |
| 5 | Huyện Minh Long | 6.657 | 6.051 | 606 |
| 6 | Huyện Nghĩa Hành | 532 | 484 | 48 |
| V | Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực | 27.348 | 23.443 | 3.905 |
|
| Tiểu Dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ | 27.348 | 23.443 | 3.905 |
| I | Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %) | 2.813 | 2.344 | 469 |
| 1 | Sở Giáo dục và Đào tạo (10% tổng vốn đầu tư NSTW của Tiểu dự án 1) | 2.813 | 2.344 | 469 |
| II | Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí) | 24.535 | 21.099 | 3.436 |
| 1 | Huyện Sơn Hà | 2.472 | 2.066 | 406 |
| 2 | Huyện Sơn Tây | 7.535 | 6.577 | 958 |
| 3 | Huyện Trà Bồng | 7.359 | 6.417 | 942 |
| 4 | Huyện Ba Tơ | 3.919 | 3.266 | 653 |
| 5 | Huyện Minh Long | 3.250 | 2.773 | 477 |
| VI | Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch | 4.140 | 3.700 | 440 |
| I | Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %) | 1.617 | 1.406 | 211 |
| 1 | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (38% tổng vốn đầu tư NSTW của Dự án) | 1.617 | 1.406 | 211 |
| II | Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí) | 2.523 | 2.294 | 229 |
| 1 | Huyện Sơn Hà | 532 | 484 | 48 |
| 2 | Huyện Sơn Tây | 414 | 376 | 38 |
| 3 | Huyện Trà Bồng | 612 | 556 | 56 |
| 4 | Huyện Ba Tơ | 650 | 591 | 59 |
| 5 | Huyện Minh Long | 177 | 161 | 16 |
| 8 | Huyện Nghĩa Hành | 138 | 126 | 12 |
| VII | Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình | 4.868 | 4.366 | 502 |
|
| Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi | 4.868 | 4.366 | 502 |
| I | Phân bổ cho các sở, ban ngành hội đoàn thể (theo tỷ lệ %) (*) | 1.506 | 1.310 | 196 |
| 1 | Ban Dân tộc tỉnh (20% tổng vốn đầu tư NSTW của dự án 2) | 1.004 | 873 | 131 |
| 2 | Liên minh HTX tỉnh (10% tổng vốn đầu tư NSTW của dự án 2) | 502 | 437 | 65 |
| II | Phân bổ cho các huyện (theo tiêu chí) | 3.362 | 3.056 | 306 |
| 1 | Huyện Sơn Hà | 725 | 659 | 66 |
| 2 | Huyện Sơn Tây | 592 | 538 | 54 |
| 3 | Huyện Trà Bồng | 857 | 779 | 78 |
| 4 | Huyện Ba Tơ | 990 | 900 | 90 |
| 5 | Huyện Minh Long | 198 | 180 | 18 |
Ghi chú: (*) Đối với Tiểu dự án 2 của Dự án 10, sau khi có hướng dẫn của Ủy ban dân tộc, Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với ban Dân tộc tỉnh, Liên minh HTX tỉnh và các huyện có liên quan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi thực hiện
PHỤ LỤC 2
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2022 GIAO THEO DANH MỤC CÔNG TRÌNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: 2021-2025
Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tiểu Dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ
(Kèm theo Quyết định số 848/QĐ-UBND ngày 03/8/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Đvt: triệu đồng
| TT | Danh mục công trình | Đầu mối giao kế hoạch | Địa điểm xây dựng | Thời gian KC-HT | Tổng mức đầu tư | Kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021-2025 | Kế hoạch vốn năm 2022 | ||||||
| Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: | Tổng số | Trong đó: | Tổng số | Trong đó: | ||||||||
| NSTW | NSĐP | Ngân sách trung ương | NS tỉnh đối ứng | Ngân sách trung ương | NS tỉnh đối ứng | ||||||||
|
| TỔNG CỘNG |
|
|
| 5.578 | 4.850 | 728 | 5.578 | 4.850 | 728 | 2.813 | 2.344 | 469 |
|
| Công trình khởi công mới năm 2022 |
|
|
| 5.578 | 4.850 | 728,0 | 5.578 | 4.850 | 728 | 2.813 | 2.344 | 469 |
| 1 | Trường THPT Tây Trà. Hạng mục: Cải tạo, đổ bê tông, lát gạch sân nền, tạo khuôn viên Nhà thi đấu đa năng | Sở Giáo dục và Đào tạo | Xã Trà Phong, huyện Trà Bồng | 2022-2023 | 920 | 800 | 120 | 920 | 800 | 120 | 480 | 400 | 80 |
| 2 | Trường THCS- THPT Phạm Kiệt. Hạng mục: Cải tạo, nâng cấp tường rào, cổng ngõ | Sở Giáo dục và Đào tạo | Xã Sơn Kỳ, Huyện Sơn Hà | 2022-2024 | 1.208 | 1.050 | 158 | 1.208 | 1.050 | 158 | 773 | 644 | 129 |
| 3 | Trường THPT Minh Long. Hạng mục: Nâng cấp, sửa chữa nhà bán trú. Công trình vệ sinh, nước sạch khu nhà bán trú học sinh | Sở Giáo dục và Đào tạo | Xã Long Mai, Huyện Minh Long | 2022-2023 | 1.150 | 1.000 | 150 | 1.150 | 1.000 | 150 | 600 | 500 | 100 |
| 4 | Trường THPT Ba Tơ. Hạng mục: Sửa chữa, cải tạo 6 phòng 2 tầng thành nhà thư viện, phòng tổ bộ môn và các hạng mục phụ trợ | Sở Giáo dục và Đào tạo | Huyện Ba Tơ | 2022-2024 | 2.300 | 2.000 | 300 | 2.300 | 2.000 | 300 | 960 | 800 | 160 |
PHỤ LỤC 3
KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2022 GIAO THEO DANH MỤC CÔNG TRÌNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2021-2030, GIAI ĐOẠN I: 2021-2025
Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
(Kèm theo Quyết định số 848/QĐ-UBND ngày 03/8/2022 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Đvt: triệu đồng
| TT | Danh mục công trình | Đầu mối giao kế hoạch | Địa điểm xây dựng | Thời gian KC-HT | Tổng mức đầu tư | Kế hoạch vốn trung hạn giai đoạn 2021-2025 | Kế hoạch vốn năm 2022 | ||||||
| Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: | Tổng số | Trong đó: | Tổng số | Trong đó: | ||||||||
| NSTW | NSĐP | Ngân sách trung ương | Ngân sách tỉnh | Ngân sách trung ương | Ngân sách tỉnh | ||||||||
|
| TỔNG CỘNG |
|
|
| 8.959 | 7.790 | 1.169 | 8.959 | 7.790 | 1.169 | 1.617 | 1.406 | 211 |
|
| Dự án khởi công mới năm 2022 |
|
|
| 8.959 | 7.790 | 1.169 | 8.959 | 7.790 | 1.169 | 1.617 | 1.406 | 211 |
| 1 | Đầu tư bảo tồn Làng văn hóa truyền thống dân tộc kor tại huyện Trà Bồng | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Huyện Trà Bồng | 2022-2024 | 4.600 | 4.000 | 600 | 4.600 | 4.000 | 600 | 805 | 700 | 105 |
| 2 | Tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp di tích quốc gia đặc biệt về cuộc khởi nghĩa Ba Tơ tỉnh Quảng Ngãi | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Huyện Ba Tơ | 2022-2024 | 4.359 | 3.790 | 569 | 4.359 | 3.790 | 569 | 812 | 706 | 106 |
- 1Chỉ thị 19/CT-UBND năm 2024 lập Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 thành phố Cần Thơ
- 2Nghị quyết 125/NQ-HĐND điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2024 nguồn vốn ngân sách địa phương, tỉnh Sóc Trăng
- 3Nghị quyết 63/NQ-HĐND năm 2024 về dự kiến Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Bình Định ban hành
- 1Quyết định 1061/QĐ-UBND điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022 kéo dài sang năm 2023 và giao kế hoạch vốn năm 2023 (đợt 2) nguồn ngân sách địa phương thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi nguồn vốn: ngân sách địa phương
- 2Quyết định 914/QĐ-UBND điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công năm 2023 (bao gồm kế hoạch vốn năm 2022 kéo dài) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi, nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Đầu tư công 2019
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị quyết 120/2020/QH14 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 6Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 612/QĐ-UBDT năm 2021 phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 8Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 11Quyết định 652/QĐ-TTg năm 2022 về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 12Quyết định 653/QĐ-TTg về giao dự toán ngân sách trung ương năm 2022 thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 14Nghị quyết 30/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
- 15Chỉ thị 19/CT-UBND năm 2024 lập Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 thành phố Cần Thơ
- 16Nghị quyết 125/NQ-HĐND điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2024 nguồn vốn ngân sách địa phương, tỉnh Sóc Trăng
- 17Nghị quyết 63/NQ-HĐND năm 2024 về dự kiến Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 do tỉnh Bình Định ban hành
- 18Nghị quyết 31/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Quyết định 848/QĐ-UBND phân bổ kế hoạch đầu tư công năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh)
- Số hiệu: 848/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/08/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Đặng Văn Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
