Quyết định số 84/QĐ-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu phê duyệt và công bố danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ sở dữ liệu đồng bộ, phục vụ công tác quản lý nhà nước, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa, lịch sử trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
1. Phê duyệt và công bố danh mục kiểm kê di tích
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu chính thức phê duyệt danh mục kiểm kê di tích tính đến ngày 31/12/2024 với các nội dung cụ thể sau:
- Danh mục di tích đã được xếp hạng: Gồm có 32 di tích đã được cấp có thẩm quyền quyết định xếp hạng trên địa bàn tỉnh Lai Châu (chi tiết được quy định tại Phụ lục I kèm theo quyết định).
- Danh mục di tích đã được kiểm kê nhưng chưa xếp hạng: Gồm có 13 di tích đã được thực hiện kiểm kê thực tế nhưng chưa được xếp hạng chính thức (chi tiết được quy định tại Phụ lục II kèm theo quyết định).
2. Quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước đối với các di tích đã được kiểm kê và xếp hạng, Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan và địa phương:
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lai Châu:
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức rà soát, đánh giá định kỳ 05 năm một lần đối với các di tích; tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh mục kiểm kê các di tích đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn theo quy định.
- Thực hiện tổng hợp, kiểm tra số liệu biến động tăng hoặc giảm của các di tích hằng năm để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tham mưu, đề xuất và trực tiếp thực hiện việc xây dựng hồ sơ khoa học xếp hạng di tích để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định dựa trên danh mục kiểm kê đã được phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lai Châu:
- Chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ công tác quản lý nhà nước đối với các di tích thuộc danh mục kiểm kê được giao quản lý trên địa bàn hành chính của địa phương.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã hằng năm tiến hành rà soát, kê khai bổ sung các di tích trên địa bàn chưa có tên trong danh mục kiểm kê, tổng hợp danh sách gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn trong việc xây dựng hồ sơ khoa học di tích đề nghị xếp hạng theo danh mục kiểm kê đã được phê duyệt.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 454/QĐ-UBND ngày 16/5/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến ngày 31/12/2018.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; cùng Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 84/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 14 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT, CÔNG BỐ DANH MỤC KIỂM KÊ DI TÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2024
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Quyết định số 36/2020/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 của UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh Lai Châu tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
1. Danh mục 32 di tích đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh.
2. Danh mục 13 di tích đã được kiểm kê (chưa được xếp hạng) trên địa bàn tỉnh.
(Có phụ lục chi tiết I, II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Định kỳ 05 năm một lần phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức rà soát, đánh giá và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh mục kiểm kê di tích đạt tiêu chuẩn.
- Hằng năm tổng hợp, kiểm tra số liệu về những biến động (tăng, giảm) di tích báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tham mưu, đề xuất, thực hiện xây dựng hồ sơ khoa học xếp hạng di tích trình cấp có thẩm quyền theo danh mục kiểm kê tại Quyết định này.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các di tích thuộc danh mục kiểm kê được giao quản lý.
- Hằng năm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã kê khai bổ sung những di tích thuộc địa bàn chưa có trong danh mục kiểm kê, tổng hợp danh sách gửi Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phối hợp xây dựng hồ sơ khoa học di tích đề nghị xếp hạng di tích theo danh mục kiểm kê đã được phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 454/QĐ-UBND ngày 16/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến 31 tháng 12 năm 2018.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC DI TÍCH ĐÃ ĐƯỢC XẾP HẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÍNH ĐẾN NGÀY 31/12/2024
(Kèm theo Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
| Stt | Tên di tích | Số quyết định xếp hạng | Địa điểm phân bố | Loại hình di tích |
| I | Di tích cấp quốc gia | |||
| 1. | Địa điểm lưu niệm Vua Lê Thái Tổ | Số 218/QĐ-BVHTTDL ngày 23/01/2017 | Xã Lê Lợi và xã Pú Đao, huyện Nậm Nhùn | Lịch sử |
| 2. | Hang Tiên Sơn | Số 1460-VH/QĐ ngày 28/6/1996 | Xã Bình Lư, huyện Tam Đường | Danh lam thắng cảnh |
| 3. | Pusamcap | Số 3530/QĐ- BVHTTDL ngày 01/11/2011 | Xã Nậm Loỏng, thị xã Lai Châu (nay là xã Sùng Phài, TP Lai Châu) | Danh lam thắng cảnh |
| 4. | Nậm Tun | Số 669/QĐ-BVTTDL ngày 07/02/2013 | Xã Mường So, huyện Phong Thổ | Khảo cổ |
| 5. | Thác Cầu Mây và Cổng Trời thuộc khu vực đèo Hoàng Liên | Số 2248/QĐ-BVTTDL ngày 29/6/2015 | Xã Sơn Bình, huyện Tam Đường | Danh lam thắng cảnh |
| II | Di tích cấp tỉnh | |||
| 1. | Dinh thự Đèo Văn Long | Số 27/QĐ ngày 04/01/1980 | Xã Lê Lợi, huyện Nậm Nhùn | Lịch sử |
| 2. | Đền thờ Nàng Han | Số 2057/QĐ-UBND ngày 25/12/2007 | Xã Mường So và xã Khổng Lào huyện Phong Thổ | Kiến trúc nghệ thuật |
| 3. | Núi Đá Ô | Số 2058/QĐ-UBND ngày 25/12/2007 | Xã Tả Phìn, huyện Sìn Hồ | Danh lam thắng cảnh |
| 4. | Hang Thẳm Tạo | Số 2059/QĐ-UBND ngày 25/12/2007 | Xã Mường So, huyện Phong Thổ | Lịch sử văn hoá – Danh lam thắng cảnh |
| 5. | Thác Tác Tình | Số 2352/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 | Thị trấn Tam Đường, huyện Tam Đường | Danh lam thắng cảnh |
| 6. | Hang Kháng chiến Nà Củng | Số 2353/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 | Xã Mường So, huyện Phong Thổ | Lịch sử văn hoá – Danh lam thắng cảnh |
| 7. | Đồn Mường Tè | Số 2354/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 | Xã Mường Tè, huyện Mường Tè | Lịch sử - văn hoá |
| 8. | Căn cứ hoạt động của Ban Cán sự Đảng tỉnh Lai Châu, nơi thành lập Chi bộ Đảng đầu tiên của Đảng bộ tỉnh Lai Châu | Số 1569/QĐ-UBND ngày 06/10/2009 | Bản Lướt, xã Mường Kim, huyện Than Uyên | Lịch sử cách mạng |
| 9. | Đồn Mường So | Số 1570/QĐ-UBND ngày 06/10/2009 | Xã Mường So, huyện Phong Thổ | Lịch sử - văn hoá |
| 10. | Hệ thống hang động Giao Khâu | Số 1571/QĐ-UBND ngày 06/10/2009 | Xã Nậm Loỏng, thị xã Lai Châu (nay là xã Sùng Phài, TP Lai Châu) | Danh lam thắng cảnh |
| 11. | Quần thể danh lam thắng cảnh Phiêng Phát | Số 1539/QĐ-UBND ngày 12/11/2010 | Xã Trung Đồng, huyện Tân Uyên | Danh Lam thắng cảnh |
| 12. | Khu du lịch sinh thái Dào San | Số 1540/QĐ-UBND ngày 12/11/2010 | Xã Dào San, huyện Phong Thổ | Danh Lam thắng cảnh |
| 13. | Đồn Mường Bum | Số 1870/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 | Thị trấn Mường Tè, huyện Mường Tè | Lịch sử - văn hoá |
| 14. | Thẳm Đán Chể | Số 1612/QD-UBND ngày 27/12/2011 | Xã Mường Kim, huyện Than Uyên | Khảo cổ học |
| 15. | Nơi giam giữ Cố Luật sư – Chủ tịch Nguyễn Hữu Thọ | Số 882/QĐ-UBND ngày 23/8/2012 | Bản Giẳng, xã Mường Tè, huyện Mường Tè | Lịch sử - văn hoá |
| 16. | Động Quan Âm | Số 1580/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 | Bản Sà Choong, xã Tả Phìn, huyện Sìn Hồ | Danh lam thắng cảnh |
| 17. | Hang Đông Pao | Số 1087/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 | Xã Bản Hon, huyện Tam Đường | Danh lam thắng cảnh |
| 18. | Quần thể hang động Bản Mè | Số 1592/QĐ-UBND ngày 5/12/2014 | Xã Ta Gia, huyện Than Uyên | Danh lam thắng cảnh |
| 19. | Thác Trái Tim | Số 1645/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 | Xã Sin Suối Hồ Huyện Phong Thổ | Danh lam thắng cảnh |
| 20. | Khu Đồn Pháp | Số 1731/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 | Xã Phúc Than, huyện Than Uyên | Lịch sử -văn hoá |
| 21. | Động Thẳm Luông | Số 1754/QĐ-UBND ngày 27/12/2019 | Xã Ma Quai và xã Phìn Hồ, huyện Sìn Hồ | Danh lam thắng cảnh |
| 22. | Động Bản Giang | Số 1951/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 | Xã Bản Giang và xã Giang Ma, huyện Tam Đường | Danh lam thắng cảnh |
| 23. | Hang Tà Mung | Số 1376/QĐ-UBND ngày 17/10/2022 | Xã Tà Mung, huyện Than Uyên | Danh lam thắng cảnh |
| 24. | Đường đá cổ Pavi | Số 1375 /QĐ-UBND ngày 17/10/2022 | Xã Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ | Lịch sử - văn hoá |
| 25. | Khu bảo tồn chè cổ thụ trên địa bàn tỉnh Lai Châu | Số 1540/QĐ-UBND ngày 22/11/2021 | Gồm 03 địa điểm: - (1) Xã Tả Lèng , huyện Tam Đường; - (2) Xã Mồ Sì San, huyện Phong Thổ; - (3) Xã Sà Dề Phìn, huyện Sìn Hồ. | Danh lam thắng cảnh |
| 26. | Đỉnh PuTaLeng | Số 1542/QĐ-UBND ngày 22/11/2021 | Xã Hồ Thầu, huyện Tam Đường | Danh lam thắng cảnh |
| 27 | Hang Huổi Hiêm | Số 1837/QDD-UBND ngày 26/12/2024 | Xã Vàng San, huyện Mường Tè | Danh lam thắng cảnh |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC DI TÍCH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM KÊ (CHƯA ĐƯỢC XẾP HẠNG)
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÍNH ĐẾN NGÀY 31/12/2024
(Kèm theo Quyết định số 84/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
| Stt | Tên di tích | Loại hình di tích | Địa điểm phân bố | Dự kiến diện tích khoanh vùng bảo vệ di tích (m2) |
| 1. | Đỉnh Chu Va 12 | Danh lam thắng cảnh | Xã Sơn Bình, huyện Tam Đường | 202.558,03 m² |
| 2. | Đỉnh Tả Liên Sơn | Danh lam thắng cảnh | Xã Tả Lèng, huyện Tam Đường | 223.408,53 m² |
| 3. | Đỉnh Bạch Mộc Lương Tử | Danh lam thắng cảnh | Xã Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ | 187.538,79 m2 |
| 4. | Đá Sổ Đỏ | Di tích lịch sử | Xã Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ | 344,79 m2 |
| 5. | Đỉnh Khang Su Văn | Danh lam thắng cảnh | Xã Pa Vây Sử, huyện Phong Thổ | 283.776,29 m² |
| 6. | Đỉnh Pờ Ma Lung | Danh lam thắng cảnh | Xã Bản Lang, huyện Phong Thổ | 186.653,76 m² |
| 7. | Thẳm Đán Min | Di tích lịch sử | Xã Tà Hừa, huyện Than Uyên | 57.959 m² |
| 8. | Vịnh Ta Gia | Danh lam thắng cảnh | Xã Ta Gia, huyện Than Uyên | 542.180,21 m² |
| 9. | Cánh đồng Mường Than | Danh lam thắng cảnh | Xã Mường Than, huyện Than Uyên | 897.359,41 m² |
| 10. | Vịnh Pá Khôm | Danh lam thắng cảnh | Xã Pha Mu, huyện Than Uyên | 1.180.000 m² |
| 11. | Đỉnh Pu Si Lung | Danh lam thắng cảnh | Xã Pa Vệ Sử, huyện Mường Tè | 219.456,09 m² |
| 12. | Thác Nậm Lúc | Danh lam thắng cảnh | Xã Phăng Sô Lin, huyện Sìn Hồ | 817.526,39 m² |
| 13. | Vực thác Sà Dề Phìn | Danh lam thắng cảnh | Xã Sà Dề Phìn, huyện Sìn Hồ | 53.176,46 m² |
- 1Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2016 về phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn thành phố Hà Nội đến ngày 31 tháng 12 năm 2015
- 2Quyết định 86/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Danh mục kiểm kê di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2020-2025
- 3Quyết định 15/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Danh mục kiểm kê di tích và dự kiến lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích giai đoạn 2024-2029 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 1Luật di sản văn hóa 2001
- 2Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 3Nghị định 98/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật di sản văn hóa và Luật di sản văn hóa sửa đổi
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 5745/QĐ-UBND năm 2016 về phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn thành phố Hà Nội đến ngày 31 tháng 12 năm 2015
- 7Quyết định 36/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 8Quyết định 86/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Danh mục kiểm kê di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2020-2025
- 9Quyết định 15/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Danh mục kiểm kê di tích và dự kiến lập hồ sơ khoa học đề nghị xếp hạng di tích giai đoạn 2024-2029 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định 84/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt, công bố danh mục kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh Lai Châu đến ngày 31/12/2024
- Số hiệu: 84/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Tống Thanh Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
