Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 84/QĐ/NH6

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 1995

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU HOÀ TIỀN MẶT TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được công bố tại Lệnh số 37-LCT/HĐNN8 ngày 25-5-1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;

- Căn cứ Nghị định số 15-Chính phủ ngày 02-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát hành và kho quỹ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1

Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về điều hoà tiền mặt trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước".

Điều 2

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01-4-1995 và thay thế Quyết định số 39-NH/QĐ ngày 05-5-1983 về "Chế độ phát hành, bảo quản và vận chuyển tiền trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước" của Tổng giám đốc (nay là Thống đốc) Ngân hàng Nhà nước, công văn số 239-NHCV ngày 5-7-1991 về "Điều hoà tiền mặt trong hoạt động Ngân hàng" của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các quy định liên quan khác trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.

Điều 3

Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ Phát hành và kho quỹ, Vụ trưởng Vụ Kế toán tài chính, Tổng kiểm soát, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương; Tổng giám đốc ngân hàng Thương mại quốc doanh; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC




Cao Sỹ Kiêm

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐIỀU HOÀ TIỀN MẶT TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 84-QĐ/NH6 ngày 25-3-1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

A. Quy định chung

Điều 1

Ngân hàng Nhà nước (HNNN) Việt Nam thực hiện nhiệm vụ điều hoà tiền mặt trên toàn lãnh thổ trong phạm vi khối lượng tiền cung ứng tăng thêm hàng năm và khối lượng tiền đang lưu thông nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời cả về số lượng và cơ cấu các loại tiền mặt theo yêu cầu của nền kinh tế và xã hội.

Điều 2

NHNN điều hoà tiền mặt thông qua hoạt động của các quỹ tiền mặt và các kho tiền do NHNN quản lý, gồm:

- Quỹ dự trữ phát hành:

- Quỹ điều hoà tiền mặt:

- Quỹ nghiệp vụ Ngân hàng:

- Các kho tiền Trung ương, kho tiền chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố.

B. Những quy định cụ thể

I. Các quỹ tiền mặt

Điều 3

Quỹ dự trữ phát hành: là tiền mặt dự trữ để phát hành do Thủ tướng Chính phủ quản lý và giao Thống đốc NHNN trực tiếp bảo quản tại các kho tiền Trung ương. Việc xuất quỹ này được tiến hành trong phạm vi tổng lượng tiền cung ứng tăng thêm được Chính phủ duyệt hàng năm; Đồng thời Thủ tướng Chính phủ cho phép Thống đốc NHNN được xuất, nhập quỹ trong một số trường hợp cụ thể như sau:

- Nhập tiền mặt mới in (từ nhà in về):

- Nhập, xuất đổi loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu hành (ngang giá trị) để điều hoà cơ cấu các loại tiền mặt trong lưu thông;

- Nhập các loại tiền rách nát hoặc tiền đình chỉ lưu hành thu từ lưu thông về để chuẩn bị tiêu huỷ, đồng thời xuất các loại tiền đủ tiêu chuẩn lưu hành (đổi ngang giá trị) để đưa vào lưu thông;

- Xuất tiền rách nát hoặc tiền đình chỉ lưu hành để tiêu huỷ theo quyết định của Hội đồng Quản trị.

Quỹ dự trữ phát hành chỉ giao dịch trực tiếp với Quỹ điều hoà tiền mặt tại các kho tiền NHNN Trung ương và với các Nhà máy in, đúc tiền khi nhập tiền mới sản xuất.

Tiền mặt trong Quỹ dự trữ phát hành là tiền ngoài lưu thông, được hạch toán, theo dõi ngoại bảng.

Điều 4

Quỹ điều hoà tiền mặt: là tiền mặt dự trữ để điều hoà do Thống đốc NHNN quản lý, đặt tại các kho tiền Trung ương và kho tiền các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố. Quỹ điều hoà tiền mặt tại các kho tiền Trung ương có quan hệ trực tiếp với Quỹ dự trữ phát hành, Quỹ nghiệp vụ của NHNN tại Sở Giao dịch và Quỹ điều hoà tiền mặt bảo quản tại các chi nhánh NHNN. Quỹ điều hòa tiền mặt ở các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố có quan hệ trực tiếp với Quỹ nghiệp vụ do chi nhánh quản lý, với các Quỹ điều hòa tiền mặt tại chi nhánh NHNN khác địa phương.

Tiền mặt trong Quỹ điều hòa tiền mặt là tiền trong lưu thông, được hạch toán, theo dõi nội bảng.

Điều 5

Quỹ nghiệp vụ NHNN: là số tiền mặt dùng giao dịch hàng ngày giữa NHNN với Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng Thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế và cá nhân... có quan hệ giao dịch, thanh toán và giải ngân với NHNN. Quỹ nghiệp vụ của NHNN tại Sở Giao dịch có quan hệ trực tiếp với Quỹ điều hoà tiền mặt tại kho tiền Trung ương và quỹ tiền mặt của các đơn vị, tổ chức kinh tế và cá nhân có quan hệ giao dịch với NHNN Trung ương. Quỹ nghiệp vụ của chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố có quan hệ trực tiếp với Quỹ điều hòa tiền mặt tại chi nhánh và quỹ tiền mặt của chi cục Kho bạc Nhà nước, các chi nhánh Ngân hàng Thương mại, các tổ chức tín dụng và cá nhân có quan hệ giao dịch với chi nhánh NHNN.

Tiền mặt trong Quỹ nghiệp vụ NHNN là tiền trong lưu thông, được hạch toán, theo dõi nội bảng.

II. Nội dung hoạt động của các quỹ tiền mặt.

1. Tổ chức quản lý:

1.1. Tại NHNN Trung ương:

Điều 6

Chỉ Thống đốc (hoặc người được Thống đốc uỷ quyền bằng văn bản) mới được quyền ra lệnh xuất tiền mặt từ Quỹ dự trữ phát hành nhập Quỹ điều hòa tiền mặt trong phạm vi tổng lượng tiền cung ứng tăng thêm hàng năm được Chính phủ duyệt.

Điều 7

Định kỳ vào tuần kỳ 3, tháng thứ ba hàng quý, Vụ trưởng Vụ phát hành và kho quỹ dự kiến mức bội xuất (hoặc bội nhập) Quỹ điều hòa tiền mặt của Quỹ kế hoạch, trình Thống đốc NHNN (hoặc người được Thống đốc uỷ quyền bằng văn bản) duyệt và giao cho Giám đốc chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố thực hiện.

Điều 8

Căn cứ tiến độ thực hiện mức bội xuất (hoặc bội nhập) Quỹ điều hòa tiền mặt cả quỹ tại cá chi nhánh NHNN trong cả nước, NHNN Trung ương điều chỉnh kịp thời chỉ tiêu bội xuất (hoặc bội nhập) Quỹ điều hòa tiền mặt quý đã giao để tạo điều kiện cho các chi nhánh NHNN đáp ứng đầy đủ, kịp thời tiền mặt cho nhu cầu giải ngân và các dịch vụ khác của NHNN, đồng thời đảm bảo thực hiện tổng lượng tiền cung ứng tăng thêm được Chính phủ phê duyệt.

Đối với Quỹ điều hòa tiền mặt tại kho tiền I Trung ương, Thống đốc uỷ quyền cho Vụ trưởng Vụ phát hành và kho quỹ được quyền cho Vụ trưởng Vụ phát hành và kho quỹ được quyết định doanh số xuất Quỹ điều hòa tiền mặt sang Quỹ nghiệp vụ NHNN tại Sở Giao dịch (hoặc ngược lại) khi có đề nghị bằng văn bản của Giám đốc Sở Giao dịch NHNN.

1.2. Tại các chi nhánh NHNN:

Điều 9

Định kỳ vào tuần thứ 2, tháng thứ 3 hàng quý, Giám đốc chi nhánh NHNN dự kiến mức bội xuất (hoặc bội nhập) Quỹ điều hòa tiền mặt của quỹ kế hoạch tại chi nhánh gửi NHNN Trung ương (Vụ Phát hành và kho quỹ) để tổng hợp trình Thống đốc phê duyệt.

Điều 10

Căn cứ mức bội xuất (hoặc bội nhập) Quỹ điều hòa tiền mặt được Thống đốc giao, Giám đốc chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố phải đề ra các biện pháp khai thác nguồn thu tiền mặt tại địa phương và tổ chức kiểm tra các biện pháp đó, nhằm giảm mức bội xuất (hoặc tăng mức bội nhập) Quỹ điều hòa tiền mặt.

Điều 11

Thống đốc NHNN giao cho Giám đốc chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố được quyết định doanh số xuất, doanh số nhập tiền mặt giữa Quỹ điều hòa tiền mặt với Quỹ nghiệp vụ do chi nhánh quản lý, nhưng cuối quý phải đảm bảo thực hiện đúng mức bội xuất (hoặc bội nhập) Quỹ điều hòa tiền mặt được Thống đốc phê duyệt.

Điều 12

Giám đốc chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Thống đốc về kết quả thực hiện công tác điều hòa tiền mặt, đảm bảo đáp ứng kịp thời, đầy đủ số lượng và cơ cấu tiền mặt cho nhu cầu giải ngân và các nhu cầu khác của Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng Thương mại, các tổ chức tín dụng và cá nhân có quan hệ giao dịch với NHNN. Đồng thời chấp hành đầy đủ, kịp thời chế độ thông tin, điện báo, báo cáo liên quan đến xuất, nhập Quỹ điều hòa tiền mặt thuộc chi nhánh quản lý lên NHNN Trung ương.

2. Điều chuyển tiền mặt

Điều 13

Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc được Thống đốc uỷ quyền) mới được ký lệnh điều chuyển Quỹ điều hòa tiền mặt của NHNN từ Trung ương đến địa phương (hoặc ngược lại) và giữa các địa phương với nhau. Khi Thống đốc (hoặc Phó Thống đốc được uỷ quyền) đi vắng, nếu gặp các trường hợp đặc biệt, khẩn cấp như thiên tai, hoả hoạn, địch hoạ... Thống đốc uỷ quyền cho Vụ trưởng Vụ Phát hành và kho quỹ được ra lệnh điều chuyển Quỹ điều hòa tiền mặt đến nơi an toàn, sau đó, chậm nhất 24 giờ phải báo cáo Thống đốc biết để xin lệnh chính thức.

Điều 14

Căn cứ định mức tồn Quỹ điều hòa tiền mặt và tiến độ thực hiện mức bội xuất (hoặc bội nhập) Quỹ điều hòa tiền mặt tại các chi nhánh NHNN, Vụ trưởng Vụ Phát hành và kho quỹ trình Thống đốc duyệt lệnh điều chuyển tiền mặt nhằm đảm bảo đủ định mức các Quỹ tiền mặt tại các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố để chủ động đáp ứng kịp thời, đầy đủ số lượng và cơ cấu tiền mặt theo yêu cầu của lưu thông tiền tệ trên địa bàn.

Điều 15

Vụ trưởng Vụ Phát hành và kho quỹ, Giám đốc chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố có nhiệm vụ thực hiện đúng, kịp thời lệnh điều tiền mặt của Thống đốc (hoặc người được uỷ quyền); đồng thời chịu trách nhiệm trước Thống đốc về sự an toàn của mọi tài sản bảo quản trong kho tiền và trong quá trình điều chuyển từ kho tiền này đến kho tiền khác.

3. Quy định mức tồn quỹ tiền mặt

Điều 16

Căn cứ nhu cầu, chi tiền mặt ở từng địa phương và sự an toàn của từng kho tiền, định kỳ 6 tháng 1 lần. Vụ trưởng Vụ Phát hành và kho quỹ dự kiến định mức tồn Quỹ điều hòa tiền mặt, Quỹ nghiệp vụ tại các chi nhánh NHNN và Sở Giao dịch NHNN trình Thống đốc phê duyệt. Giám đốc chi nhánh NHNN, Sở Giao dịch NHNN phải chấp hành nghiêm chỉnh định mức tồn quỹ điều hòa tiền mặt và Quỹ nghiệp vụ được duyệt và các nguyên tắc, chế độ, nghiệp vụ kho quỹ hiện hành.

Điều 17

Trên cơ sở đề nghị của các Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại Quốc doanh và của Vụ trưởng Vụ Phát hành và kho quỹ, đình kỳ 6 thang 1 lần, Thống đốc NHNN phê duyệt tổng định mức tồn quỹ tiền mặt cho từng Ngân hàng Thương mại Quốc doanh (NHCT, NHNO, NHNT, NHĐT và PT). Tổng giám đốc các Ngân hàng Thương mại quốc doanh nói trên có trách nhiệm phân bổ và thông báo định mức tồn quỹ tiền mặt cụ thể cho từng chi nhánh trực thuộc để thực hiện, đồng gửi chi nhánh NHNN trên địa bàn để phối hợp theo dõi và kiểm tra thực hiện, đồng thời sao gửi bản tổng hợp cho Vụ Phát hành và kho quỹ NHNN để phối hợp chỉ đạo.

Điều 18

Giám đốc chi nhánh NHNN cùng với chi cục Kho bạc Nhà nước, công ty vàng bạc đá quý, các Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng ngoài quốc doanh có chi nhánh trên địa bàn thoả thuận để quy định mức tồn quỹ tiền mặt và thống nhất các biện pháp chỉ đạo thực hiện.

4. Thông tin, báo cáo

Điều 19

Giám đốc chi nhánh NHNN, Sở Giao dịch NHNN tổ chức thực hiện truyền qua mạng vi tính về NHNN Trung ương (Vụ Phát hành và kho quỹ) các số liệu tiền mặt theo định kỳ sau:

- Số liệu tồn Quỹ điều hoà tiền mặt, Quỹ nghiệp vụ tại chi nhánh NHNN: điện báo hàng ngày;

- Doanh số xuất, doanh số nhập Quỹ điều hòa tiền mặt: điện báo 10 ngày 1 lần (1 tháng 3 kỳ, kỳ sau có cộng luỹ kế các kỳ trước);

- Doanh số thu, chi tiền mặt trên toàn địa bàn: điện báo 15 ngày 1 lần (1 tháng 2 kỳ, kỳ sau có cộng luỹ kế kỳ trước).

C. Tổ chức thực hiện

Điều 20

Trên cơ sở chỉ tiêu khối lượng tiền cung ứng tăng thêm được Chính phủ duyệt hàng năm, Vụ trưởng Vụ Phát hành và kho quỹ có nhiệm vụ trình Thống đốc duyệt lệnh xuất tiền mặt từ Quỹ dự trữ phát hành nhập Quỹ điều hoà tiền mặt vào các thời điểm phù hợp với yêu cầu của công tác điều hòa tiền mặt, sau đó thông báo ngay cho Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính để hạch toán, theo dõi kịp thời.

Điều 21

Căn cứ tổng mức bội xuất (hoặc bội nhập) Quỹ điều hòa tiền mặt được Thống đốc phê duyệt cả quý, Vụ trưởng Vụ Phát hành và kho quỹ có nhiệm vụ phân bổ và thông báo kịp thời mức cụ thể cho từng chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện. Đồng thời có các biện pháp tổ chức kiểm tra, theo dõi thường xuyên, chặt chẽ tiến độ thực hiện tại các chi nhánh để điều hoà kịp thời, nhằm thực hiện đúng chỉ tiêu đã được Thống đốc phê duyệt.

Điều 22

Vụ trưởng Vụ Phát hành và kho quỹ chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện và phối hợp với Vụ Tổng Kiểm soát NHNN thường xuyên kiểm tra tình hình thu, chi tiền mặt; xuất, nhập Quỹ điều hòa tiền mặt; an toàn tài sản ở các kho tiền và trên đường vận chuyển thuộc hệ thống NHNN. Giám đốc chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố có nhiệm vụ thường xuyên đôn đốc và kiểm tra tình hình an toàn kho quỹ ở tất cả các chi nhánh Ngân hàng thương mại quốc doanh theo chế độ hiện hành. Mỗi quý một lần, Giám đốc chi nhánh NHNN phải tổng hợp báo cáo Thống đốc NHNN vào tuần đầu quý sau (trừ các trường hợp đột xuất phải báo cáo ngay).

Điều 23

Việc điều hoà vốn của các Ngân hàng thương mại quốc doanh từ địa phương này tới địa phương khác mà có nhu cầu rút tiền mặt ở NHNN từ 50 tỷ đồng trở lên, cần thông báo cho NHNN Trung ương (Vụ Phát hành và kho quỹ) trước ít nhất 05 ngày làm việc để có kế hoạch cung ứng kịp thời. Đồng thời có nhiệm vụ thường xuyên đôn đốc, kiểm tra tình hình thu, chi tiền mặt, chấp hành định mức tồn quỹ tiền mặt tại các chi nhánh trực thuộc.

Điều 24

Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản tại quy định này do Thống đốc NHNN quyết định.