Hệ thống pháp luật

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 84/2002/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2002 

 

QUYẾT ĐỊNH

"VỀ VIỆC BAN HÀNH QUI CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI".  

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND;
Căn cứ Thông tư số 05/2002/TTLT-BKHCNMT-TCCP ngày 07/3/2002 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý khoa học, công nghệ và môi trường ở địa phương;
Căn cứ Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/3/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu;
Căn cứ Quyết định số 70/2002/QĐ-UB ngày 10/5/2002 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc thành lập trung tâm Nghiên cứu chuyển giao công nghệ và môi trường Hà Nội.
Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Thành phố và giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Qui chế Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu chuyển giao công nghệ và môi trường Hà Nội gồm 6 chương và 20 điều.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền Thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan và Giám đốc Trung tâm nghiên cứu chuyển giao công nghệ và môi trường Hà Nội thi hành quyết định này./.

 

 

TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ  TỊCH



 
Nguyễn Quốc Triệu

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
(Ban hành theo Quyết định số 84/2002/QĐ-UB, ngày 07 tháng 6 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội)

Chương 1:

NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 1 :

 1.1. Tên đơn vị : Trung tâm nghiên cứu chuyển giao công nghệ và môi trường Hà Nội (dưới đây gọi tắt là Trung tâm). Được thành lập theo quyết định số 70/2002/QĐ-UB ngày 10/5/2002 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.

 1.2. Trụ sở chính của Trung tâm đặt tại : Tòa nhà 7 tầng của Trung tâm Quan trắc và phân tích môi trường, thuộc thôn Văn Hoàng, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

 Cơ sở thứ nhất của Trung tâm : Xưởng thực nghiệm, chế thử đặt tại Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.

Điều 2 : Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên (thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu), trực thuộc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội.

Điều 3 : Trung tâm có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4 : Trung tâm tiền hành các hoạt động nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và môi trường trên cơ sở tuân thủ các quy định và pháp luật hiện hành của Nhà nước.

Chương 2:

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 5 : Chức năng

 5.1. Tổ chức các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học về công nghệ và môi trường phục vụ công tác quản lý Nhà nước trên địa bàn.

 5.2. Cung cấp dịch vụ, thông tin cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu về chuyển giao công nghệ, kỹ thuật và môi trường.

Điều 6 : Nhiệm vụ

 6.1. Tổ chức quản lý các mạng lưới quan trắc cố định, các trạm lưu động đo lường, phân tích, đánh giá thông số môi trường, thu thập thông tin về chất lượng môi trường.

 6.2. Tiến hành các hoạt động phân tích môi trường để quản lý, cung cấp thông tin về chất lượng môi trường cho các cơ quan Trung ương và Thành phố.

 6.3. Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, các dự án theo chương trình phát triển kinh tế - xã hội.

 6.4. Tư vấn, thiết kế và xây dựng các hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường.

 6.5. Được ký các hợp đồng chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học, xây dựng dự án hoặc liên kết sản xuất để tổ chức sản xuất thử nghiệm, triển khai các tiến bộ kỹ thuật, các công nghệ mới, các sản phẩm mới của cơ quan khoa học Nhà nước và các thành phần kinh tế khác ứng dụng vào sản xuất và đời sống theo các chương trình phát triển kinh tế - xã hội.

 6.6. Được tiếp nhận và chuyển giao công nghệ theo các chương trình đầu tư viện trợ của nước ngoài khi Thành phố và Sở giao.

 6.7. Tổ chức thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ về khoa học công nghệ, môi trường cho cán bộ, công chức của Trung tâm và các thành phần kinh tế - xã hội khác có nhu cầu.

Điều 7 : Quyền hạn

 7.1. Căn cứ các quy định hiện hành của Nhà nước và của Thành phố trung tâm được chủ động tiến hành hoặc hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nướ và các tổ chức quốc tế để thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, khảo sát đo lường phân tích đánh giá tác động môi trường, ứng dụng, chuyển giao công nghệ và xử lý ô nhiễm môi trường.

 7.2. Trung tâm được chủ động tiến hành các hoạt động lấy mẫu, đo đạc, phân tích các thông số môi trường để phục vụ công tác kiểm soát ô nhiễm sau ĐTM cho các đơn vị, tổ chức đóng trên địa bàn Thành phố Hà Nội và các tỉnh, thành khác theo yêu cầu.

 7.3. Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển nhượng kết quả nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và môi trường.

 7.4. Được tự chủ về tài chính, được chủ động bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, được ổn định kinh phí hoạt động thường xuyên do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định Nhà nước ban hành về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần chi phí.

 7.5. Được vay vốn ở các ngân hàng hoặc quĩ hỗ trợ phát triển, để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động, tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ, môi trường và các nghiệp vụ khác.

 7.6. Được sử dụng quĩ phát triển khoa học, công nghệ và các nguồn tài trợ của các tổ chứuc, cá nhân trong và ngoài nước vào các hoạt động khoa học công nghệ và môi trường.

 7.7. Quản lý sử dụng tài sản Nhà nước giao theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí.

 7.8. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Chương 3:

TỔ CHỨC VÀ LAO ĐỘNG

Điều 8 : Bộ máy của Trung tâm bao gồm :

 8.1. Trung tâm hoạt động theo chế độ một thủ trưởng :

 - Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu chuyển giao công nghệ và môi trường được Uỷ ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân Thành phố và Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường về các mặt hoạt động của Trung tâm.

 - Phó giám đốc Trung tâm giúp việc Giám đốc trung tâm, do Giám đốc Trung tâm đề nghị, Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường bổ nhiệm.

 8.2. Các phòng chức năng trực thuộc Trung tâm :

 a. Phòng Tổ chức - Hành chính - Kế hoạch :

 Thực hiện nhiệm vụ tổ chức, hành chính, kế hoạch và kế toán tài chính. Bộ phận tài chính kế toán nằm trong phòng Tổ chức - hành chính - kế hoạch.

 Các hoạt động của bộ phận tài chính kế toán được Giám đốc Trung tâm điều hành trực tiếp hoặc phân công uỷ quyền cho Phó giám đốc Trung tâm, Trưởng phòng quản lý trực tiếp.

 b. Phòng Chuyển giao công nghệ - thông tin hợp tác quốc tế :

 Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, thông tin, hợp tác quốc tế sản xuất, thực nghiệm và chế thử. Xưởng sản xuất, thực nghiệm và chế thử nằm trong phòng chuyển giao công nghệ - thông tin hợp tác quốc tế.

 Các hoạt động của xưởng sản xuất, thực nghiệm và chế thử được Giám đốc Trung tâm điều hành trực tiếp hoặc uỷ quyền cho Phó giám đốc Trung tâm, Quản đốc phân xưởng quản lý trực tiếp.

 c. Phòng quan trắc và nghiên cứu phân tích môi trường :

 Thực hiện nhiệm vụ quan trắc và nghiên cứu phân tích môi trường.

 8.3. Các trưởng, phó phòng chuyên môn nghiệp vụ, quản đốc xưởng do Giám đốc Trung tâm bổ nhiệm theo cơ cấu cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 9 : Biên chế và hợp đồng lao động

 9.1. Số lượng biên chế cán bộ, công chức, nhân viên của Trung tâm do Uỷ ban nhân dân Thành phố phân bổ hàng năm theo mức độ phát triển và yêu cầu của nhiệm vụ được giao và phải do Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường đề nghị. Việc tuyển chọn và tiếp nhận thực hiện theo quy định của Uỷ ban nhân dân Thành phố và Pháp lệnh Cán bộ công chức.

 9.2. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn : Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và thực tế hoạt động, Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội báo cáo Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét giao chỉ tiêu hợp đồng lao động dài hạn giúp Trung tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

 9.3. Ngoài số biên chế và hợp đồng lao động được hưởng các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước, Trung tâm được sử dụng một số hợp đồng lao động thời vụ và hợp đồng lao động có thời hạn xác định, hưởng quĩ tiền công lấy từ nguồn thu của đơn vị, chế độ tiền lương, tiền công và các chính sách khác của các hợp đồng lao động được thực hiện theo Bộ luật lao động và các quy định của Nhà nước.

 9.4. Việc ký kết hợp đồng lao động thựuc hiện theo quy định của Bộ luật lao động và quy định của Uỷ ban nhân dân Thành phố.

 9.5. Trung tâm có quyền điều chỉnh, sắp xếp lao động giữa các bộ phận của Trung tâm trong quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch.

 9.6. Xây dựng và quy định chế độ làm việc, chế độ khen thưởng hoàn thành công việc, công trình và tổng kết năm theo quy định.

 9.7. Trung tâm được phép mời các cán bộ hoạt động trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và môi trường của các đơn vị khác tham gia hợp đồng nghiên cứu KHKT của Trung tâm, theo chế độ quy định và được cử cán bộ, nhân viên tham gia nghiên cứu khoa học theo hợp đồng nghiên cứu khoa học với các đơn vị khác.

 9.8. Ngoài những nhiệm vụ thường xuyên được giao, các hợp đồng dịch vụ khoa học và chuyển giao công nghệ, Trung tâm xây dựng quy định mức khoán gọn từng công việc và công trình cho cán bộ, công chức, nhân viên trong Trung tâm hoặc thuê mướn các chuyên gia, kỹ thuật thực hiện theo đúng các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước và của Thành phố.

 9.9. Trung tâm được phép phát triển mọi nguồn lực hoạt động để cải thiện và phát triển phúc lợi tập thể của trung tâm.

Chương 4:

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN, VẬT TƯ THIẾT BỊ VÀ SẢN PHẨM

Điều 10 : Trung tâm tổ chức việc xây dựng kế hoạch sử dụng vật tư, cân đối với nhiệm vụ nghiên cứu chuyển giao công nghệ, môi trường, sản xuất thử nghiệm, xác lập đơn đặt hàng, ký kết hợp đồng với các tổ chức cung ứng vật tư trong và ngoài nước theo các quy định hiện hành.

Điều 11 : Trung tâm có trách nhiệm tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật được Thành phố giao để hoàn thành tốt các nhiệm vụ. Trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, để tận dụng mọi khả năng và tác dụng của trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, Trung tâm có thể cho các đơn vị bạn thuê để sử dụng thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học, sản xuất thử nghiệm, có triết khấu hao mòn trang thiết bị kỹ thuật theo quy định hiện hành của Nhà nước, có kế hoạch đổi mới và nâng cao chất lượng các thiết bị, phương tiện kỹ thuật ngày càng hiện đại.

Điều 12 : Trung tâm thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm theo đúng các quy định hiện hành. Đối với các sản phẩm hàng tiêu thụ nhằm thu thập thông tin cần thiết từng bước nâng cao chất lượng và hoàn thiện sản phẩm cung cấp cho thị trường và cung cấp theo kế hoạch của Thành phố.

Chương 5:

VỐN VÀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH

Điều 13 : Nguồn tài chính của Trung tâm bao gồm :

 13.1. Nguồn ngân sách Nhà nước cấp, bao gồm :

 a. Kinh phí hoạt động sự nghiệp thường xuyên theo chỉ tiêu được giao.

 b. Kinh phí nghiên cứu khoa học công nghệ theo kế hoạch hàng năm được phân bổ và các nhiệm vụ đột xuất khác được cấp có thẩm quyền giao.

 c. Kinh phí từ Quĩ phát triển khoa học kỹ thuật của Thành phố.

 d. Kinh phí định mức cho hoạt động chuyên môn đặc thù, như :

 - Kinh phí thu mua các loại vật tư, vật liệu thí nghiệm tiêu hao hàng năm, điện cho điều hòa, tủ lạnh để bảo quản thiết bị và các mẫu môi trường, phí điện thoại truyền số liệu... Theo quy định của hiện hành Nhà nước.

 - Kinh phí cho hoạt động quan trắc và phân tích môi trường phục vụ các báo cáo hàng năm về hiện trạng môi trường của Hà Nội hoặc các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp trên.

 - Kinh phí vận hành các trạm quan trắc môi trường tự động cố định và di động theo quy định của Nhà nước.

 - Kinh phí đầu tư, sửa chữa, bảo dưỡng, nâng cấp, mở rộng các Trạm quan trắc môi trường (không khí, nước, chất thải rắn).

 e. Kinh phí thanh toán theo chế độ đặt hàng để thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước giao.

 f. Kinh phí cấp để thực hiện tinh giảm biên chế theo quy định của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ Tài chính.

 g. Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm, sửa chữa trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp.

 h. Vốn dự án, vốn đối ứng của các dự án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

 13.2. Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị :

 a. Tiền thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước (phần được để lại đơn vị thu theo quy định). Mức thu phí, lệ phí, tỷ lệ nguồn thu được để lại đơn vị sử dụng và nội dung chi thực hiện theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với từng loại phí, lệ phí.

 b. Thu từ hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ. Mức thu từ các hoạt động này do Thủ trưởng đơn vị quyết định, theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp phí và có tích lũy.

 c. Các khoản thu sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

 13.3. Nguồn khác theo quy định chi : các dự án, vốn tài trợ, viện trợ, vay tín dụng.

Điều 14 : Nội dung chi :

 14.1. Chi hoạt động thường xuyên của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và chi cho các hoạt động có thu sự nghiệp.

 a. Chi cho người lao động : chi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn theo quy định.

 b. Chi quản lý hành chính : Vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí.

 c. Chi hoạt động nghiệp vụ.

 d. Chi hoạt động tổ chức thu phí, lệ phí.

 e. Chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ.

 g. Chi mua sắm tài sản, sửa chữa thường xuyên cơ sở vật chất, nhà cửa, máy móc thiết bị.

 h. Chi khác.

 14.2. Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành. Chương trình mục tiêu Quốc gia, chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng của Nhà nước : Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài theo quy định.

 14.3. Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định.

 14.4. Chi đầu tư phát triển sản xuất và mở rộng các hoạt động dịch vụ gồm : Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản, chi thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ, các dự án đầu tư theo quy định.

 14.5. Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.

 14.6. Chi cho các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đặc thù ngoài định mức (điện cho điều hòa, thang máy, tủ lạnh để bảo quản thiết bị, các mẫu môi trường, phí điện thoại truyền số liệu và quản lý vận hành các trạm quan trắc...).

 14.7. Chi phúc lợi :

 14.8. Các khoản chi khác theo quy định hiện hành.

Điều 15 : Định mức chi

 15.1. Trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước, đơn vị xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêu nội bộ, để đảm bảo hoạt động thường xuyên cho phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị và tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm có hiệu quả.

 15.2. Đối với các khoản chi quản lý hành chính (công tác phí, hội nghị phí, điện thoại, công vụ phí...), chi hoạt động nghiệp vụ thường xuyên, chi thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ tuỳ theo từng nội dung công việc, nếu xét thấy cần thiết, có hiệu quả. Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi cao hoặc thấp hơn mức chi do Nhà nước quy định trong phạm vi nguồn thu được sử dụng.

 15.3. Để khuyến khích tăng thu, giảm chi, thực hiện tinh giảm biên chế tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ được giao, thực hiện có hiệu quả các dịch vụ khác và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành. Giám đốc Trung tâm được quyền quyết định việc chi trả tiền lương, tiền công theo chất lượng và hiệu quả công việc theo nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít.

Điều 16 : Lập và chấp hành dự toán thu chi :

 16.1. Hàng năm căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao và nhiệm vụ của năm kế hoạch, căn cứ vào chế độ chi thu tài chính hiện hành, Trung tâm phải lập dự toán thu chi năm kế hoạch gửi Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường.

 16.2. Việc kiểm soát thu chi thực hiện theo các quy định hiện hành.

 16.3. Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho đảm hoạt động thường xuyên và các khoản thu sự nghiệp, cuối năm nếu chưa chi hết, Trung tâm được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

Điều 17 : Trích lập và sử dụng quĩ :

 17.1. Trích lập quĩ :

 Hàng năm sau khi trang trải toàn bộ chi phí hoạt động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, chênh lệch giữa phần thu và phần chi tương ứng (trừ các khoản thu chi theo quy định của Nhà nước) Trung tâm được trích lập các quĩ :

 - Quĩ dự phòng ổn định thu nhập

 - Quĩ khen thưởng và phúc lợi

 - Quĩ phát triển hoạt động sự nghiệp.

 17.2. Nguyên tắc sử dụng quĩ thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 18 : Thực hiện chế độ kế toán, thống kê.

 18.1. Trung tâm tổ chức công tác kế toán, thống kê và báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về chế độ kế toán thống kê áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí.

 18.2. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội có trách nhiệm xét duyệt quyết toán của Trung tâm.

Chương 6:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19 : Qui chế này có hiệu lực từ ngày được Uỷ ban nhân dân Thành phố phê duyệt. Các quyết định khác trái với Qui chế này đều được bãi bỏ. Giám đốc Trung tâm nghiên cứu chuyển giao công nghệ và môi trường có trách nhiệm phổ biến công bố, công khai cho cán bộ, công chức, nhân viên và hợp đồng lao động của Trung tâm được biết và nghiêm chỉnh chấp hành.

Điều 20 : Qui chế này gồm 6 chương 20 điều. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần bổ sung, sửa đổi, Giám đốc Trung tâm báo cáo Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội trình Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định.

 

 

TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ  TỊCH



 
Nguyễn Quốc Triệu

 

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 84/2002/QĐ-UB về Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu chuyển giao công nghệ và môi trường Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành

  • Số hiệu: 84/2002/QĐ-UB
  • Loại văn bản: Quyết định
  • Ngày ban hành: 07/06/2002
  • Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
  • Người ký: Nguyễn Quốc Triệu
  • Ngày công báo: Đang cập nhật
  • Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
  • Ngày hiệu lực: 07/06/2002
  • Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực
Tải văn bản