Quyết định số 835/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hướng, quản lý và phân bổ nguồn lực đất đai trên địa bàn huyện trong năm kế hoạch. Quyết định đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức thực hiện hiệu quả.
- Chỉ tiêu quy hoạch và phân bổ các loại đất năm 2019Tổng diện tích tự nhiên của huyện Sông Lô được xác định ổn định ở mức 14.996,32 ha. Kế hoạch phân bổ diện tích các nhóm đất chính trong năm 2019 có sự thay đổi rõ rệt so với hiện trạng năm 2018 nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội:
- Đất nông nghiệp (NNP): Diện tích kế hoạch năm 2019 là 10.707,60 ha (chiếm 71,40% tổng diện tích tự nhiên), giảm 739,09 ha so với hiện trạng năm 2018 (11.446,68 ha). Trong đó:
- Đất trồng lúa (LUA): 3.250,40 ha (giảm 313,08 ha), riêng đất chuyên trồng lúa nước (LUC) là 1.941,22 ha (giảm 205,83 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 730,13 ha (giảm 244,68 ha).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 2.319,34 ha (giảm 119,11 ha).
- Đất rừng phòng hộ (RPH): 1.602,51 ha (giảm nhẹ 0,45 ha).
- Đất rừng sản xuất (RSX): 2.621,80 ha (giảm 92,57 ha).
- Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS): 148,81 ha (giảm 3,81 ha).
- Đất nông nghiệp khác (NKH): Tăng mới 34,60 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Diện tích kế hoạch năm 2019 tăng mạnh lên 3.645,89 ha (chiếm 24,31% tổng diện tích tự nhiên), tăng 752,26 ha so với năm 2018 (2.893,63 ha). Sự gia tăng này tập trung vào các chỉ tiêu hạ tầng và phát triển công nghiệp:
- Đất khu công nghiệp (SKK): Tăng mới hoàn toàn 397,71 ha.
- Đất cụm công nghiệp (SKN): Tăng mới hoàn toàn 11,50 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 59,24 ha (tăng mạnh 54,46 ha).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 1.486,21 ha (tăng 133,57 ha).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 602,29 ha (tăng 85,02 ha) và Đất ở tại đô thị (ODT): 29,86 ha (tăng 9,36 ha).
- Đất quốc phòng (CQP): 9,37 ha (tăng 4,00 ha); Đất an ninh (CAN) giữ nguyên 1,71 ha.
- Đất cho hoạt động khoáng sản (SKS): 82,20 ha (tăng 42,26 ha).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 4,33 ha (tăng 2,68 ha).
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): 22,47 ha (tăng 10,00 ha).
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 33,00 ha (tăng 2,89 ha) và Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 13,73 ha (tăng 5,88 ha).
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng (NTD): 100,46 ha (tăng 3,09 ha).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng (SKX): 55,26 ha (tăng 5,36 ha).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 617,65 ha (giảm 16,45 ha) và Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 93,17 ha (giảm 0,86 ha).
- Đất chưa sử dụng (DCS): Diện tích kế hoạch năm 2019 giảm xuống còn 642,83 ha (chiếm 4,29% tổng diện tích tự nhiên), giảm 13,17 ha so với năm 2018 do được đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích khác.
Bên cạnh việc phân bổ diện tích, kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Sông Lô còn xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2019: Thực hiện thu hồi các loại đất nông nghiệp và phi nông nghiệp để bàn giao cho các dự án phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh theo danh mục chi tiết tại Biểu 02 kèm theo quyết định.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019: Cho phép chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, đặc biệt là chuyển từ đất nông nghiệp (như đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm) sang đất phi nông nghiệp theo quy hoạch (chi tiết tại Biểu 03).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Khai thác hiệu quả quỹ đất chưa sử dụng hiện có, đưa 13,17 ha đất chưa sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp trong năm 2019 (chi tiết tại Biểu 04).
- Rà soát, loại bỏ dự án không khả thi: Đề nghị loại bỏ danh mục các công trình đã được phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất từ năm 2016 đến nay nhưng chưa triển khai thực hiện nhằm đảm bảo tính thực tế và quyền lợi của người sử dụng đất (chi tiết tại Biểu 05).
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai đồng bộ, nghiêm túc và đúng pháp luật, Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Ủy ban nhân dân huyện Sông Lô:
- Tổ chức công bố, công khai rộng rãi kế hoạch sử dụng đất năm 2019 theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Xây dựng giải pháp cụ thể để huy động các nguồn vốn và nguồn lực khác nhằm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho các phương án sử dụng đất.
- Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
- Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất đai; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đặc biệt là các trường hợp giao đất, thuê đất nhưng bỏ hoang, không sử dụng.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai để nâng cao nhận thức của người dân, hướng tới việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Định kỳ hàng năm (vào tháng 11), lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Sông Lô theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Các Sở, ngành cấp tỉnh và đơn vị liên quan: Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban quản lý khu công nghiệp, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh và các cá nhân liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp thi hành quyết định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có tên tại Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 835/QĐ-UBND | Vĩnh Phúc, ngày 21 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA HUYỆN SÔNG LÔ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ Nghị quyết số 49/NĐ-CP ngày 10/5/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ Quyết định số 937/QĐ-UBND ngày 24/4/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-UBND ngày 30/01/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc;
Xét đề nghị của UBND huyện Sông Lô tại Tờ trình số 187/TTr-UBND ngày 05/3/2019, của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 164/TTr-STNMT ngày 15/3/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Sông Lô với nội dung sau:
1. Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của huyện Sông Lô trong năm kế hoạch 2019:
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Hiện trạng năm 2018 | Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 | Tăng (+), giảm (-) ha | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 14.996,32 | 100,00 | 14.996,32 | 100,00 | 0,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 11.446,68 | 76,33 | 10.707,60 | 71,40 | -739,09 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.563,48 | 23,76 | 3.250,40 | 21,67 | -313,08 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2.147,05 | 14,32 | 1.941,22 | 12,94 | -205,83 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 974,80 | 6,50 | 730,13 | 4,87 | -244,68 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.438,45 | 16,26 | 2.319,34 | 15,47 | -119,11 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.602,96 | 10,69 | 1.602,51 | 10,69 | -0,45 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2.714,37 | 18,10 | 2.621,80 | 17,48 | -92,57 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 152,62 | 1,02 | 148,81 | 0,99 | -3,81 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
| 34,60 | 0,23 | 34,60 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.893,63 | 19,30 | 3.645,89 | 24,31 | 752,26 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 5,37 | 0,04 | 9,37 | 0,06 | 4,00 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,71 | 0,01 | 1,71 | 0,01 |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 397,71 | 2,65 | 397,71 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
| 11,50 | 0,08 | 11,50 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 1,65 | 0,01 | 4,33 | 0,03 | 2,68 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 4,78 | 0,03 | 59,24 | 0,40 | 54,46 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | 39,94 | 0,27 | 82,20 | 0,55 | 42,26 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.352,64 | 9,02 | 1.486,21 | 9,91 | 133,57 |
| 2.9 | Đất có di tích lịch sử-văn hoá | DDT | 1,62 | 0,01 | 1,80 | 0,01 | 0,18 |
| 2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 3,27 | 0,02 | 4,83 | 0,03 | 1,56 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | ODT | 20,50 | 0,14 | 29,86 | 0,20 | 9,36 |
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 517,27 | 3,45 | 602,29 | 4,02 | 85,02 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 14,02 | 0,09 | 14,07 | 0,09 | 0,05 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,41 | 0,00 | 0,41 | 0,00 |
|
| 2.15 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 12,47 | 0,08 | 22,47 | 0,15 | 10,00 |
| 2.16 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng | NTD | 97,37 | 0,65 | 100,46 | 0,67 | 3,09 |
| 2.17 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | SKX | 49,90 | 0,33 | 55,26 | 0,37 | 5,36 |
| 2.18 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 30,11 | 0,20 | 33,00 | 0,22 | 2,89 |
| 2.19 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 7,85 | 0,05 | 13,73 | 0,09 | 5,88 |
| 2.20 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 4,63 | 0,03 | 4,63 | 0,03 |
|
| 2.21 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 634,10 | 4,23 | 617,65 | 4,12 | -16,45 |
| 2.22 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 94,03 | 0,63 | 93,17 | 0,62 | -0,86 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | DCS | 656,00 | 4,37 | 642,83 | 4,29 | -13,17 |
2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2019, trong đó:
2.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch
(Chi tiết thể hiện tại biểu 01 kèm theo)
2.2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019
(Chi tiết thể hiện tại biểu 02 kèm theo)
2.3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019
(Chi tiết thể hiện tại biểu 03 kèm theo)
2.4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2019
(Chi tiết thể hiện tại biểu 04 kèm theo)
2.5. Danh mục các công trình đã phê duyệt trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 đến nay chưa triển khai thực hiện, đề nghị loại bỏ:
(Chi tiết thể hiện tại biểu 05 kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Căn cứ nội dung Quyết định này, UBND huyện Sông Lô có trách nhiệm:
1.1. Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2019 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; có giải pháp cụ thể huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của huyện.
1.2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về Quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
1.3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
1.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
1.5. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
1.6. Định kỳ hàng năm vào tháng 11, UBND huyện phải lập báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) báo cáo UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Sông Lô theo quy định của Pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Công thương, Y tế, Giáo dục đào tạo, Văn hóa thể thao và Du lịch, Ban quản lý khu công nghiệp, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Sông Lô và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 475/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 987/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 1009/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2016 thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Vĩnh Phúc
- 7Nghị quyết 49/NQ-CP năm 2018 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Vĩnh Phúc do Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 937/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Sông Lô do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 9Quyết định 475/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
- 10Quyết định 987/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
- 11Quyết định 1009/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quyết định 835/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 835/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/03/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Nguyễn Văn Khước
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
