Quyết định 834/QĐ-UBND năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang phê duyệt Đề án phát triển nguồn năng lượng mặt trời tỉnh An Giang giai đoạn đến 2020, xét đến 2030. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình chiến lược khai thác nguồn năng lượng tái tạo, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung về Đề án phát triển năng lượng mặt trời
- Tên đề án: Phát triển nguồn năng lượng mặt trời tỉnh An Giang giai đoạn đến 2020, xét đến 2030.
- Đơn vị tổ chức lập đề án: Sở Công Thương tỉnh An Giang.
- Đơn vị tư vấn lập đề án: Công ty Cổ phần tư vấn Xây dựng Điện 3.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng, Công ty Điện lực An Giang và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang.
Sự cần thiết và tiềm năng phát triển tại tỉnh An Giang
Trong bối cảnh nguồn năng lượng hóa thạch toàn cầu đang dần cạn kiệt và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, xu hướng chuyển dịch sang năng lượng sạch là tất yếu. Việt Nam nói chung và tỉnh An Giang nói riêng sở hữu tiềm năng bức xạ mặt trời rất lớn:
- Tiềm năng chung của Việt Nam: Nằm trong vành đai xích đạo với bức xạ mặt trời trung bình đạt 5,7 kWh/m2/ngày ở miền Trung và miền Nam, số giờ nắng đạt từ 2.000 đến 2.600 giờ/năm.
- Tiềm năng riêng của An Giang: Cường độ bức xạ mặt trời dao động từ 4,7 đến 5,1 kWh/m2/ngày, phân bổ rộng rãi trên toàn địa bàn tỉnh và có tính ổn định cao quanh năm (chỉ giảm khoảng 20% khi chuyển từ mùa khô sang mùa mưa). Số giờ nắng trung bình năm đạt khoảng 2.400 giờ.
- Ý nghĩa của Đề án: Giúp địa phương xác định chính xác các khu vực tiềm năng, quy hoạch quỹ đất hợp lý, tránh chồng lấn quy hoạch ngành, thu hút nhà đầu tư và nghiên cứu phương án đấu nối lưới điện tối ưu, hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến môi trường.
Mục tiêu cụ thể của Đề án
Đề án hướng tới việc bổ sung nguồn cấp điện đồng bộ với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2025, tầm nhìn đến năm 2035, cụ thể:
- Giai đoạn đến năm 2020: Phấn đấu đạt công suất lắp đặt khoảng 250 MWp, tương ứng với sản lượng điện mặt trời khoảng 361,4 triệu kWh.
- Giai đoạn sau năm 2020: Dự kiến công suất lắp đặt lũy kế đạt khoảng 807 MWp, mang lại sản lượng điện tương ứng khoảng 1.166,7 triệu kWh.
- Mô hình điện mặt trời áp mái (mái nhà): Đến năm 2020, phát triển mô hình điện mặt trời mái nhà nối lưới đạt mốc 500 kWp trên toàn tỉnh; phấn đấu đến năm 2021 đạt quy mô 2.000 kWp.
Tiêu chí lựa chọn khu vực phát triển điện mặt trời
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế, các khu vực được lựa chọn phát triển dự án điện mặt trời phải đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật sau:
- Chỉ số bức xạ: Bức xạ mặt trời bình quân phải đạt từ khá trở lên (tối thiểu từ 4,7 kWh/m2/ngày).
- Sử dụng đất: Ưu tiên các khu vực đất hoặc mặt nước có giá trị sử dụng thấp, không xảy ra tình trạng chồng lấn với các dự án hoặc quy hoạch của các ngành khác.
- Khả năng tiếp cận: Gần hệ thống hạ tầng giao thông chính, thuận lợi cho việc vận chuyển thiết bị, vật liệu xây dựng và công tác vận hành sau này.
- Địa hình: Bằng phẳng hoặc có độ dốc nhỏ.
- Đấu nối lưới điện: Khoảng cách đến điểm đấu nối lưới điện truyền tải ngắn và lưới điện khu vực phải đủ khả năng giải tỏa hết công suất của nhà máy.
Quy hoạch phân bổ địa bàn và danh mục dự án
Dựa trên khoảng cách đấu nối vào lưới điện quốc gia (ưu tiên khoảng cách dưới 5km cho giai đoạn đầu), đề án phân kỳ đầu tư như sau:
- Giai đoạn đến năm 2020: Quy hoạch diện tích 300 ha, tương ứng công suất lắp đặt 250 MWp (chưa bao gồm dự án Điện mặt trời Sao Mai đã hoàn thành báo cáo nghiên cứu khả thi).
- Giai đoạn sau năm 2020: Quy hoạch diện tích 860 ha, tương ứng công suất lắp đặt 557 MWp.
- Phân bổ công suất theo địa bàn hành chính:
- Huyện Tịnh Biên: Tập trung tại các xã An Cư, Văn Giáo, An Hảo với tổng công suất tiềm năng khai thác đạt 580 MWp.
- Huyện Tri Tôn: Tập trung tại các xã Châu Lăng, Núi Tô, An Tức với tổng công suất tiềm năng khai thác đạt 253 MWp.
- Huyện Châu Thành: Khu vực xã Cần Đăng với tiềm năng khai thác khoảng 67 MWp.
- Huyện Chợ Mới: Khu vực xã An Thạnh Trung với tiềm năng khai thác khoảng 90 MWp.
- Hệ thống điện mặt trời áp mái: Khai thác phần tiềm năng còn lại trên mái nhà của các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Nhu cầu vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả
Do đặc thù của năng lượng tái tạo phụ thuộc vào chính sách khuyến khích và hỗ trợ giá, tổng mức đầu tư cho các giai đoạn được ước tính cụ thể:
- Vốn đầu tư giai đoạn đến năm 2020: Ước tính khoảng 5.675 tỷ đồng (tương đương 243,5 triệu USD).
- Vốn đầu tư giai đoạn sau năm 2020: Ước tính khoảng 12.643,9 tỷ đồng (tương đương 542,6 triệu USD).
- Đánh giá hiệu quả: Việc phân tích hiệu quả kinh tế nhằm xác định đóng góp của dự án đối với nền kinh tế của tỉnh An Giang và cả nước. Hiệu quả tài chính cụ thể sẽ do các chủ đầu tư tự đánh giá và cân bằng giữa tiềm năng kỹ thuật, lý thuyết và hiệu quả kinh tế thực tế của từng dự án.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai Đề án:
- Sở Công Thương tỉnh An Giang: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định này.
- Các cơ quan thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 834/QĐ-UBND | An Giang, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGUỒN NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN ĐẾN 2020, XÉT ĐẾN 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược Phát triển Năng lượng Tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Bộ Công Thương quy định về phát triển dự án và Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời;
Căn cứ Quyết định số 2389/QĐ-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2018 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 111/TTr-SCT ngày 29 tháng 03 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển nguồn năng lượng mặt trời tỉnh An Giang giai đoạn đến 2020, xét đến 2030, với một số nội dung chủ yếu như sau:
1. Giới thiệu chung về đề án
a) Tên đề án: Phát triển nguồn năng lượng mặt trời tỉnh An Giang giai đoạn đến 2020, xét đến 2030.
b) Đơn vị tổ chức lập đề án: Sở Công Thương An Giang.
c) Đơn vị tư vấn lập đề án: Công ty Cổ phần tư vấn Xây dựng Điện 3.
d) Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Xây dựng; Công ty Điện lực An Giang; UBND huyện, thị xã, thành phố.
2. Sự cần thiết lập đề án
- Hiện nay, thế giới đang đối mặt với nguy cơ các nguồn năng lượng hóa thạch, dầu mỏ đang cạn dần và giá cao, đồng thời vấn đề về ô nhiễm môi trường do việc đốt nhiên liệu gây ra. Nhiều nước có xu hướng tìm nguồn năng lượng sạch và không phụ thuộc vào dầu mỏ để thay thế. Đối với các quốc gia có tiềm năng về năng lượng tái tạo (gió, mặt trời, thủy điện, sinh khối, địa nhiệt, sóng biển,…), thì năng lượng mặt trời được lựa chọn là một trong những nguồn năng lượng thay thế tương lai trong chiến lược năng lượng của quốc gia.
- Trên thế giới hiện nay, việc sử dụng Năng lượng tái tạo (NLTT) để phát điện thay thế các nguồn phát truyền thống đang phát triển với tốc độ cao. Trong đó, thủy điện, điện gió và điện mặt trời là các nguồn năng lượng tái tạo quan trọng và chiếm tỷ lệ cao về công suất lắp đặt trên toàn cầu.
- Việt Nam nằm trong vành đai xích đạo, được đánh giá có tiềm năng mặt trời khá cao so với các nước trong khu vực Châu Á. Theo các tài liệu khảo sát trong nước, trung bình tổng bức xạ năng lượng mặt trời ở Việt Nam vào khoảng 5,7 kWh/m2/ngày ở các tỉnh miền Trung và miền Nam, và vào khoảng 3,3 kWh/m2/ngày ở các tỉnh phía Bắc. Từ dưới vĩ tuyến 17, bức xạ mặt trời không chỉ nhiều mà còn rất ổn định trong suốt thời gian của năm, giảm khoảng 20% từ mùa khô sang mùa mưa. Số giờ nắng trong năm ở miền Bắc vào khoảng 1500-1700 giờ trong khi ở miền Trung và miền Nam Việt Nam, con số này vào khoảng 2000-2600 giờ mỗi năm.
- Tỉnh An Giang, bức xạ năng lượng mặt trời nằm trong khoảng từ 4,7 - 5,1 kWh/m2/ngày. Bức xạ mặt trời nhiều và ổn định trong suốt thời gian của năm, giảm khoảng 20% từ mùa khô sang mùa mưa. Số giờ nắng trung bình năm tại An Giang là 2.400 giờ. Ngoài ra, bức xạ mặt trời còn được phân bố rộng rãi trên toàn địa bàn tỉnh An Giang.
- Việc lập đề án phát triển nguồn năng lượng mặt trời là cần thiết nhằm giúp địa phương xác định các khu vực tiềm năng, dành quỹ đất phát triển dự án, tránh bị quy hoạch trùng lắp, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư điện, khai thác hiệu quả các nguồn tài nguyên của địa phương và đáp ứng nhu cầu điện phục vụ phát triển kinh tế -xã hội của địa phương.
- Mặt khác, việc lập đề án phát triển nguồn năng lượng mặt trời nối lưới còn nhằm nghiên cứu, xem xét các phương án nối lưới cho các khu vực dự kiến phát triển điện mặt trời, xem xét các ảnh hưởng đến môi trường khi đưa các nhà máy điện này vào hoạt động.
3. Mục tiêu của đề án
- Bổ sung nguồn cấp điện để đáp ứng nhu cầu điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh An Giang trong giai đoạn quy hoạch 2016-2025 có xét đến năm 2035.
- Đầu tư phát triển các dự án nguồn điện mặt trời đồng bộ với Quy hoạch phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh An Giang trong cùng giai đoạn nhằm đa dạng hóa các dạng nguồn năng lượng tái tạo, nâng cao khả năng cung ứng nguồn điện cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội tỉnh An Giang nói riêng và cả nước nói chung.
- Trong điều kiện hiện nay, mục tiêu xác định:
+ Đến năm 2020, dự kiến công suất lắp đặt đạt khoảng 250MWP với sản lượng điện mặt trời tương ứng là 361,4 triệu kWh.
+ Giai đoạn sau năm 2020, dự kiến công suất lắp đặt lũy kế đạt khoảng 807MWP với sản lượng điện mặt trời tương ứng là 1.166,7 triệu kWh.
+ Các mô hình điện mặt trời trên mái nhà: đến năm 2020, mô hình điện mái nhà nối lưới đạt mốc 500KWp trên toàn tỉnh, phấn đấu năm 2021 phát triển mô hình điện mái nhà nối lưới đạt 2.000 KWp.
4. Định hướng phát triển tiềm năng năng lượng mặt trời
a) Tiêu chí lựa chọn các khu vực thích hợp để phát triển điện mặt trời
Từ bản đồ tiềm năng mặt trời kỹ thuật tỉnh An Giang, sơ bộ lựa chọn các vùng phát triển điện mặt trời theo từng giai đoạn, các tiêu chí như sau:
- Bức xạ mặt trời bình quân được đánh giá vào loại khá trở lên (tức từ 4,7 kWh/m2.ngày trở lên): Bức xạ mặt trời bình quân càng cao thì dự án càng đạt hiệu quả.
- Sử dụng đất: Các dự án thuộc khu vực đất/mặt nước có giá trị sử dụng thấp, không chồng lấn với các dự án hoặc quy hoạch ngành khác sẽ được ưu tiên sử dụng.
- Tiếp cận: có cơ sở hạ tầng giao thông tương đối thuận lợi, gần các trục giao thông chính, thuận tiện trong công tác vận chuyển thiết bị, nguyên vật liệu xây dựng và vận hành.
- Địa hình: tương đối bằng phẳng, hoặc có độ dốc nhỏ.
- Đấu nối lưới điện truyền tải: khoảng cách đấu nối gần và lưới đủ khả năng để truyền tải hết công suất nhà máy.
b) Danh mục các dự án điện mặt trời
- Tiềm năng điện mặt trời (ĐMT) tỉnh An Giang được lập cho hai giai đoạn: từ nay đến 2020 và sau năm 2020. Căn cứ để phân giai đoạn là khoảng cách đấu nối vào lưới điện quốc gia, là một tiêu chí quan trọng ảnh hưởng đến chi phí đầu tư và giá thành phát điện.
- Đề án sơ bộ ước tính và phân kỳ đầu tư với đề xuất đưa vào đề án giai đoạn từ nay đến 2020 các khu vực có khoảng cách đến lưới điện quốc gia dưới 5km, kết quả là (không kể dự án ĐMT Sao Mai đã lập xong Báo cáo Nghiên cứu Khả thi và các thỏa thuận đấu nối, Scada,...):
+ Giai đoạn đến 2020: 300 ha, tương ứng với tổng công suất lắp đặt là 250MWp
+ Giai đoạn sau 2020: 860 ha, tương ứng với tổng công suất lắp đặt là 557MWp.
- Các địa điểm và công suất dự kiến thực hiện Đề án:
+ Trên địa bàn huyện Tịnh biên gồm các xã có tiềm năng như: xã An Cư, Văn Giáo, An Hảo với tổng công suất tiềm năng khai thác là 580 MWp.
+ Trên địa bàn huyện Tri Tôn gồm các xã có tiềm năng như: xã Châu Lăng, Núi Tô, An Tức với tổng công suất tiềm năng có thể khai thác là 253 MWp.
+ Trên địa bàn xã Cần Đăng, huyện Châu Thành có tiềm năng có thể khai thác khoảng 67 MWp.
+ Trên địa bàn xã An Thạnh Trung, huyện chợ Mới có tiềm năng có thể khai thác khoảng 90 MWp.
+ Còn lại tiềm năng phát triển nguồn năng lượng mặt trời trên mái nhà
5. Khối lượng xây dựng và tổng mức đầu tư
- Khác với nguồn điện truyền thống được quy hoạch căn cứ vào phụ tải điện, điện từ năng lượng tái tạo được quy hoạch căn cứ vào tiềm năng và mục tiêu định trước của chính quyền. Nguyên do chính là vì trong giai đoạn này giá thành điện từ năng lượng tái tạo còn cao, cần gắn liền với các chính sách khuyến khích và hỗ trợ. Căn cứ vào tình hình triển khai thực tế, năng lực và dự kiến của các nhà đầu tư; căn cứ vào mong muốn của chính quyền địa phương là phát triển công nghiệp điện mặt trời với tốc độ nhanh, hiệu quả, có sản lượng và công suất với tỉ trọng ngày càng lớn, đề án đề xuất:
+ Đến năm 2020, công suất lắp đặt đạt khoảng 250 MWp với sản lượng điện mặt trời tương ứng là 361,4 triệu kWh;
+ Sau năm 2020, công suất lắp đặt tích lũy đạt khoảng 807 MWp với sản lượng điện mặt trời tương ứng là 1.166,7 triệu kWh.
- Với tổng quy mô công suất điện mặt trời lắp đặt như trên, ước tính tổng mức đầu tư các giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn đến năm 2020: 5.675 tỉ đồng (tương đương 243,5 triệu USD);
+ Giai đoạn sau 2020: 12.643,9 tỉ đồng (tương đương 542,6 triệu USD).
c) Hiệu quả tài chính của dự án
Việc phân tích hiệu quả kinh tế cho dự án là nhằm đánh giá hiệu quả của dự án đối với nền kinh tế của tỉnh An Giang và cả nước nói chung. Mục đích của việc phân tích hiệu quả tài chính cho dự án là đánh giá hiệu quả của dự án theo quan điểm của chủ đầu tư. Tuy nhiên, việc đánh giá tính hiệu quả của một dự án cụ thể phụ thuộc vào quan điểm của mỗi nhà đầu tư khi cân bằng giữa các tiềm năng về lý thuyết, kỹ thuật và kinh tế.
Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện đúng theo
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 2547/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt tiếp nhận đèn năng lượng mặt trời từ Quỹ Những nỗ lực phát triển Việt Nam (Dove Fund) do Thừa Thiên Huế ban hành
- 2Quyết định 1912/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đề án Thí điểm sử dụng năng lượng mặt trời trong chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Quyết định 1930/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập đề án "Thí điểm sử dụng năng lượng mặt trời trong chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu"
- 4Kế hoạch 164/KH-UBND năm 2020 thực hiện Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Nghị Quyết 55-NQ/TW do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 5Quyết định 2403/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt đề án Định hướng phát triển năng lượng mặt trời trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030
- 1Quyết định 2547/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt tiếp nhận đèn năng lượng mặt trời từ Quỹ Những nỗ lực phát triển Việt Nam (Dove Fund) do Thừa Thiên Huế ban hành
- 2Quyết định 1912/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đề án Thí điểm sử dụng năng lượng mặt trời trong chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Quyết định 1930/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập đề án "Thí điểm sử dụng năng lượng mặt trời trong chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu"
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 2068/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Chiến lược phát năng lượng tái tạo của Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 11/2017/QĐ-TTg về cơ chế khuyến khích phát triển dự án điện mặt trời tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Thông tư 16/2017/TT-BCT quy định phát triển dự án và hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện mặt trời do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 8Kế hoạch 164/KH-UBND năm 2020 thực hiện Chiến lược phát triển năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Nghị Quyết 55-NQ/TW do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 9Quyết định 2403/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt đề án Định hướng phát triển năng lượng mặt trời trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030
Quyết định 834/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Đề án phát triển nguồn năng lượng mặt trời tỉnh An Giang giai đoạn đến 2020, xét đến 2030
- Số hiệu: 834/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/04/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
