Quyết định 828/QĐ-KTNN năm 2015 ban hành Quy chế phân cấp quản lý tài sản nhà nước của Kiểm toán Nhà nước nhằm thiết lập hệ thống phân cấp rõ ràng, minh bạch về thẩm quyền, trách nhiệm trong việc đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng và xử lý tài sản công trong toàn ngành Kiểm toán Nhà nước. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Thẩm quyền phê duyệt, quyết định đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản nhà nước
Quy chế phân cấp rõ ràng thẩm quyền quyết định đầu tư và mua sắm tài sản công theo các hạn mức giá trị và chức vụ quản lý:
- Tổng Kiểm toán Nhà nước: Quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất. Phê duyệt Kế hoạch mua sắm tài sản tập trung và dài hạn của ngành. Quyết định mua sắm ô tô, máy móc, thiết bị hoặc tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng/đơn vị tài sản trở lên, hoặc các gói thầu mua sắm hàng hóa cùng chủng loại, đồng bộ có tổng giá trị từ 500 triệu đồng trở lên cho một lần mua sắm.
- Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước phụ trách Văn phòng: Phê duyệt kế hoạch mua sắm tài sản tập trung và dài hạn theo sự ủy quyền của Tổng Kiểm toán Nhà nước; phê duyệt kế hoạch mua sắm hàng năm của cơ quan Kiểm toán Nhà nước, các Kiểm toán Nhà nước khu vực và các đơn vị sự nghiệp từ các nguồn tài chính hợp pháp (ngân sách nhà nước, viện trợ...). Quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/đơn vị tài sản hoặc gói thầu cùng chủng loại, đồng bộ trong khoảng giá trị này. Quyết định mua sắm hoặc đặt sản xuất tài sản mang tính đặc thù ngành (Kỷ niệm chương, Huy hiệu ngành, ấn phẩm chuyên ngành, trang phục ngành...) không phụ thuộc vào đơn giá hay tổng giá trị.
- Chánh Văn phòng, Kiểm toán trưởng các khu vực, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Phê duyệt mua sắm tài sản công có giá trị dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản hoặc gói thầu dưới 100 triệu đồng trên cơ sở kế hoạch mua sắm tài sản đã được Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước phê duyệt.
- Quy trình lập kế hoạch: Vào đầu quý I hàng năm, Văn phòng Kiểm toán Nhà nước lập kế hoạch mua sắm tài sản hàng năm trình Lãnh đạo phê duyệt. Các đơn vị khu vực và sự nghiệp tự chủ động lập và phê duyệt kế hoạch mua sắm của đơn vị mình dựa trên nguồn kinh phí được giao và phân cấp thẩm quyền. Quy trình mua sắm tuân thủ Luật Đấu thầu và Nghị định 63/2014/NĐ-CP.
Quy định về thuê tài sản phục vụ hoạt động
Việc thuê trụ sở làm việc, nhà ở công vụ và các tài sản khác được phân cấp cụ thể:
- Thuê trụ sở và nhà ở công vụ: Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thuê trụ sở làm việc cho các đơn vị trực thuộc. Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước phụ trách Văn phòng quyết định thuê trụ sở và nhà ở công vụ cho cán bộ điều động, luân chuyển theo sự ủy quyền.
- Thuê tài sản khác: Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định đối với tài sản có mức giá thuê từ 500 triệu đồng trở lên. Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước phụ trách Văn phòng quyết định mức giá thuê từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng. Chánh Văn phòng, Kiểm toán trưởng khu vực và Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định mức giá thuê dưới 100 triệu đồng sau khi được Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước phê duyệt.
Thu hồi, điều chuyển, bán và thanh lý tài sản nhà nước
Quy chế quy định chi tiết các trường hợp và thẩm quyền xử lý tài sản công nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng và tránh lãng phí:
- Thu hồi tài sản (Điều 7): Thực hiện khi tài sản trang bị sai tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn; cho thuê hoặc dùng vào hoạt động kinh doanh trái phép; hoặc khi đơn vị không còn nhu cầu sử dụng mà không đề nghị điều chuyển/bán. Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thu hồi các tài sản không phải là trụ sở làm việc và đất đai thuộc phạm vi quản lý (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền thu hồi của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
- Điều chuyển tài sản (Điều 8): Thực hiện giữa các đơn vị để tăng hiệu quả sử dụng hoặc khi dự án kết thúc. Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định điều chuyển tài sản dự án kết thúc (sau khi thống nhất với Bộ Tài chính) và tài sản có nguyên giá trên 500 triệu đồng/đơn vị giữa các đơn vị trong ngành. Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước phụ trách Văn phòng quyết định từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng. Chánh Văn phòng quyết định dưới 100 triệu đồng. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc quyết định điều chuyển nội bộ đơn vị.
- Bán tài sản (Điều 9): Áp dụng khi đơn vị không còn nhu cầu sử dụng, sử dụng không hiệu quả, hoặc cần thay thế do đổi mới công nghệ. Thẩm quyền quyết định bán tài sản không phải trụ sở, đất đai được phân cấp: Trên 500 triệu đồng thuộc Tổng Kiểm toán Nhà nước; từ trên 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng thuộc Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước phụ trách Văn phòng; dưới 100 triệu đồng thuộc Chánh Văn phòng, Kiểm toán trưởng khu vực và Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp.
- Thanh lý tài sản (Điều 10): Áp dụng cho tài sản quá hạn sử dụng không thể dùng tiếp, hư hỏng không thể sửa chữa hoặc sửa chữa không hiệu quả, nhà cửa phải phá dỡ giải phóng mặt bằng. Đối với nhà và công trình xây dựng chưa hết hạn nhưng cần thanh lý, thẩm quyền thuộc Bộ trưởng Bộ Tài chính theo đề nghị của Tổng Kiểm toán Nhà nước. Đối với tài sản khác: Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thanh lý tài sản trên 500 triệu đồng; Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước phụ trách Văn phòng quyết định từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng; Chánh Văn phòng, Kiểm toán trưởng khu vực và Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định dưới 100 triệu đồng.
Bảo dưỡng, sửa chữa, lập và quản lý hồ sơ tài sản nhà nước
Công tác duy tu và lưu trữ hồ sơ tài sản được thực hiện nghiêm ngặt để bảo đảm tuổi thọ và tính pháp lý của tài sản:
- Bảo dưỡng, sửa chữa: Tổng Kiểm toán Nhà nước ủy quyền cho Chánh Văn phòng, Kiểm toán trưởng khu vực và Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản thuộc quyền quản lý theo đúng định mức kinh tế - kỹ thuật. Kinh phí thực hiện tuân thủ pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Lập và lưu trữ hồ sơ: Hồ sơ tài sản bao gồm chứng từ hình thành, biến động, báo cáo kê khai, báo cáo tình hình sử dụng và cơ sở dữ liệu phần mềm. Văn phòng Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm lưu trữ hồ sơ tổng thể toàn ngành (trụ sở, xe ô tô, tài sản trên 500 triệu đồng, bản sao hồ sơ đất đai). Các đơn vị trực thuộc tự quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản thuộc phạm vi quản lý của mình.
Chế độ báo cáo, công khai và quản lý tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập
Tính minh bạch và trách nhiệm giải trình được cụ thể hóa qua các quy định:
- Báo cáo kê khai (Điều 12): Áp dụng bắt buộc đối với trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên. Các tài sản khác phải lập thẻ tài sản cố định và cập nhật vào phần mềm quản lý.
- Báo cáo tình hình sử dụng (Điều 13): Định kỳ hàng năm, các đơn vị trực thuộc gửi báo cáo về Văn phòng Kiểm toán Nhà nước để tổng hợp toàn ngành, gửi Bộ Tài chính.
- Công khai tài sản (Điều 14): Bắt buộc công khai việc mua sắm, đầu tư xây dựng, quản lý và sử dụng đối với trụ sở, đất đai, phương tiện vận tải và tài sản cố định khác.
- Đơn vị sự nghiệp công lập (Điều 15): Tổng Kiểm toán Nhà nước phân loại đơn vị tự chủ tài chính và chưa tự chủ tài chính. Đơn vị chưa tự chủ thực hiện quản lý tài sản như cơ quan nhà nước (tiền bán/thanh lý tài sản được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp). Đơn vị tự chủ tài chính thực hiện theo cơ chế giao vốn như doanh nghiệp.
Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và điều khoản thi hành
Cơ chế giám sát và thực thi quy chế được quy định chặt chẽ:
- Thanh tra, kiểm tra: Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định hoặc ủy quyền cho Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước thanh tra toàn ngành. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc tự tổ chức kiểm tra trong nội bộ phạm vi quản lý.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy chế tùy theo mức độ sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật. Khó khăn vướng mắc phát sinh sẽ do Văn phòng Kiểm toán Nhà nước tổng hợp trình Lãnh đạo xem xét.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 497/QĐ-KTNN ngày 09/5/2008. Văn phòng Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện; các đơn vị trực thuộc căn cứ quy chế này để ban hành quy chế quản lý tài sản nội bộ phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 828/QĐ-KTNN | Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2015 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phân cấp quản lý tài sản nhà nước của Kiểm toán Nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 497/QĐ-KTNN ngày 09/5/2008 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc ban hành Quy chế phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc.
Điều 3. Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC |
PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 828 /QĐ-KTNN ngày 21 tháng 5 năm 2015 của Tổng Kiểm toán Nhà nước)
Chương I
1. Quy chế này quy định việc phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của Kiểm toán Nhà nước.
2. Tài sản nhà nước quy định trong Quy chế này là những tài sản Nhà nước giao cho Kiểm toán Nhà nước quản lý, sử dụng gồm:
a) Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Quyền sử dụng đất (đối với đất dùng để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp);
c) Máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do pháp luật quy định.
1. Văn phòng Kiểm toán Nhà nước;
2. Các Kiểm toán Nhà nước khu vực;
3. Các đơn vị sự nghiệp.
Điều 3. Nội dung phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước;
2. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của Kiểm toán Nhà nước;
3. Thu hồi tài sản nhà nước;
4. Điều chuyển tài sản nhà nước;
5. Bán tài sản nhà nước;
6. Thanh lý tài sản nhà nước;
7. Bảo dưỡng, sửa chữa, lập và quản lý hồ sơ tài sản nhà nước;
8. Chế độ báo cáo kê khai tài sản nhà nước;
9. Chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
10. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
11. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập;
12. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
Điều 4. Quyền hạn, trách nhiệm về quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước
1. Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán trưởng các Kiểm toán Nhà nước khu vực, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, các văn bản pháp luật có liên quan và Quy chế này.
2. Tài sản nhà nước giao cho các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước quản lý, sử dụng phải được theo dõi, quản lý chặt chẽ; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả; hàng năm phải tổ chức kiểm kê, đánh mã tài sản và cập nhật thông tin vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước theo quy định.
Chương II
Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt, quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước
1. Tổng Kiểm toán Nhà nước:
a) Quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Phê duyệt Kế hoạch mua sắm tài sản tập trung và dài hạn của ngành; mua sắm ô tô, máy móc, thiết bị, tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trở lên hoặc các loại tài sản công có tổng giá trị từ 500 triệu đồng trở lên cho một lần mua sắm (một gói thầu) các loại hàng hóa cùng chủng loại hoặc đồng bộ.
2. Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước phụ trách Văn phòng phê duyệt:
a) Kế hoạch mua sắm tài sản tập trung và dài hạn của ngành theo sự ủy quyền của Tổng Kiểm toán Nhà nước; kế hoạch mua sắm tài sản hàng năm của cơ quan Kiểm toán Nhà nước, các Kiểm toán Nhà nước khu vực, các đơn vị sự nghiệp được triển khai từ các nguồn tài chính của đơn vị (nguồn ngân sách nhà nước, nguồn viện trợ...);
b) Mua sắm tài sản công có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc có tổng giá trị tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng cho một lần mua sắm (một gói thầu) các loại hàng hóa cùng chủng loại hoặc đồng bộ;
c) Mua sắm hoặc đặt sản xuất theo thiết kế mẫu đối với loại tài sản mang tính đặc thù của Kiểm toán Nhà nước (Kỷ niệm chương, Huy hiệu của ngành, ấn phẩm chuyên ngành, trang phục của ngành...) không phụ thuộc vào đơn giá của một đơn vị tài sản hoặc tổng giá trị mua sắm các loại hàng hóa cùng chủng loại hoặc đồng bộ.
3. Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, các Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước khu vực, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Kiểm toán Nhà nước phê duyệt:
Mua sắm tài sản công có giá trị dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản hoặc có tổng giá trị tài sản dưới 100 triệu đồng cho một lần mua sắm (một gói thầu) các loại hàng hóa cùng chủng loại hoặc đồng bộ trên cơ sở Kế hoạch mua sắm tài sản được lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước phê duyệt.
4. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt Kế hoạch mua sắm tài sản tập trung và dài hạn của ngành; Kế hoạch mua sắm tài sản hàng năm của cơ quan Kiểm toán Nhà nước:
Căn cứ vào nguồn kinh phí của Kiểm toán Nhà nước; tiêu chuẩn, định mức chế độ sử dụng tài sản nhà nước, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức; kết quả kiểm kê tài sản, công cụ, dụng cụ hàng năm của các đơn vị, hàng năm vào đầu quý I, Văn phòng Kiểm toán Nhà nước lập và trình lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước phê duyệt.
5. Trình tự, thủ tục lập, phê duyệt Kế hoạch mua sắm tài sản hàng năm của các cơ quan Kiểm toán Nhà nước khu vực và các đơn vị sự nghiệp:
Hàng năm vào đầu quý I, Kiểm toán trưởng các Kiểm toán Nhà nước khu vực và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp căn cứ vào nguồn kinh phí được giao, chỉ đạo lập kế hoạch mua sắm tài sản theo phân cấp của Tổng Kiểm toán Nhà nước và phê duyệt kế hoạch mua sắm tài sản của đơn vị mình.
6. Trình tự, thủ tục mua sắm tài sản được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và các văn bản có liên quan.
Điều 6. Thuê tài sản phục vụ hoạt động của Kiểm toán Nhà nước
1. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, nhà ở công vụ và các tài sản khác:
a) Thuê trụ sở làm việc, nhà ở công vụ:
- Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thuê trụ sở làm việc của các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước;
- Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước phụ trách Văn phòng quyết định thuê trụ sở làm việc của các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, nhà ở công vụ cho cán bộ, công chức thuộc diện điều động, luân chuyển công tác theo sự ủy quyền của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
b) Thuê tài sản khác
- Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thuê tài sản phục vụ công tác của Kiểm toán Nhà nước đối với tài sản có mức giá thuê từ 500 triệu đồng trở lên;
- Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước phụ trách Văn phòng quyết định thuê tài sản phục vụ công tác của Kiểm toán Nhà nước đối với tài sản có mức giá thuê từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 500 triệu đồng theo sự ủy quyền của Tổng Kiểm toán Nhà nước;
- Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán trưởng các Kiểm toán Nhà nước khu vực, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp quyết định thuê tài sản phục vụ công tác của Kiểm toán Nhà nước đối với tài sản có mức giá thuê dưới 100 triệu đồng sau khi được lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước phê duyệt.
2. Nội dung, quy trình, thủ tục thuê trụ sở làm việc và tài sản khác được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Điều 7, 8 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.
Điều 7. Thu hồi tài sản nhà nước
1. Tài sản nhà nước giao cho Kiểm toán Nhà nước quản lý, sử dụng phải thu hồi trong các trường hợp:
a) Tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất; quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc phải thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư, xây dựng;
b) Tài sản nhà nước trang bị cho đơn vị, cá nhân không đúng tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ, cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác;
c) Không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác mà đơn vị sử dụng không đề nghị điều chuyển hoặc bán tài sản;
d) Đơn vị sử dụng tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước;
đ) Các trường hợp phải thu hồi khác theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước:
a) Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thu hồi những tài sản không phải là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất thuộc phạm vi quản lý, sử dụng của Kiểm toán Nhà nước, trừ các tài sản theo thẩm quyền thu hồi của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Trình tự, thủ tục thu hồi tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ, Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 và Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính.
Điều 8. Điều chuyển tài sản nhà nước
1. Tài sản nhà nước tại Kiểm toán Nhà nước được điều chuyển trong các trường hợp sau:
a) Điều chuyển giữa các đơn vị trong ngành, bảo đảm theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định;
b) Điều chuyển để mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn;
c) Tài sản nhà nước được giao cho các đơn vị quản lý, sử dụng nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên;
d) Tài sản được hình thành từ nguồn kinh phí các Dự án khi Dự án kết thúc;
đ) Tài sản nhà nước bị thu hồi; tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
e) Các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật.
2. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước:
a) Tổng Kiểm toán Nhà nước:
- Quyết định điều chuyển tài sản thuộc các dự án đã kết thúc sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản với Bộ Tài chính;
- Tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các đơn vị trong ngành.
b) Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước phụ trách Văn phòng quyết định điều chuyển tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các đơn vị trong ngành;
c) Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước quyết định điều chuyển tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản giữa các đơn vị trong ngành;
d) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước được quyền điều chuyển tài sản trong nội bộ đơn vị thuộc quyền quản lý.
3. Trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ, Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính và Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012.
1. Tài sản nhà nước tại Kiểm toán Nhà nước được bán trong các trường hợp sau:
a) Đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác mà không xử lý theo phương thức thu hồi hoặc điều chuyển tài sản;
b) Việc sử dụng tài sản nhà nước không có hiệu quả, cụ thể: hiệu suất sử dụng tài sản thấp (trừ tài sản chuyên dùng); đơn vị đã được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên;
c) Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Phải thay thế tài sản do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Tài sản nhà nước bị thu hồi; tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước:
a) Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định bán tài sản không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất của Kiểm toán Nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ trên 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;
b) Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước phụ trách Văn phòng quyết định bán tài sản không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất của Kiểm toán Nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ trên 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;
c) Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán trưởng các Kiểm toán Nhà nước khu vực, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp quyết định bán tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1đơn vị tài sản.
3. Trình tự, thủ tục bán tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ, Điều 13 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính.
Điều 10. Thanh lý tài sản nhà nước
1. Tài sản nhà nước tại Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc được thanh lý trong các trường hợp sau:
a) Đã vượt quá thời hạn sử dụng theo quy định của chế độ mà không thể tiếp tục sử dụng;
b) Bị hư hỏng không thể sử dụng hoặc việc sửa chữa không hiệu quả;
c) Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với tài sản là nhà và công trình xây dựng không thuộc khoản 1 Điều này, thuộc thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản thuộc Bộ trưởng Bộ Tài chính theo đề nghị của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
3. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước:
a) Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trở lên đối với các tài sản của các đơn vị trong ngành;
b) Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước phụ trách Văn phòng quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản đối với tài sản của các đơn vị trong ngành;
c) Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán trưởng các Kiểm toán Nhà nước khu vực, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng.
4. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 và Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính.
Điều 11. Bảo dưỡng, sửa chữa, lập và quản lý hồ sơ tài sản nhà nước
1. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước:
a) Tài sản nhà nước giao cho các đơn vị quản lý, sử dụng phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 3, Điều 9, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ;
b) Tổng Kiểm toán Nhà nước ủy quyền cho Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán trưởng các Kiểm toán Nhà nước khu vực, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước thuộc quyền quản lý theo quy định;
c) Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Lập hồ sơ tài sản nhà nước
a) Hồ sơ tài sản nhà nước gồm:
- Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo kê khai tài sản nhà nước;
- Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
- Cơ sở dữ liệu trong Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước.
b) Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, các Kiểm toán Nhà nước khu vực, các đơn vị sự nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm lập hồ sơ tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Quản lý, lưu trữ hồ sơ tài sản nhà nước
Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, các Kiểm toán Nhà nước khu vực, các đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm quản lý, lưu trữ đầy đủ các hồ sơ về tài sản nhà nước thuộc quyền quản lý, sử dụng gồm:
a) Văn phòng Kiểm toán Nhà nước quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản nhà nước:
- Báo cáo kê khai tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, xe ô tô và tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán trên 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản của Kiểm toán Nhà nước;
- Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi toàn ngành;
- Cơ sở dữ liệu trong Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước của cơ quan Kiểm toán Nhà nước;
- Bản sao hồ sơ nhà, quyền sử dụng đất, xe ô tô trong toàn ngành.
b) Các Kiểm toán Nhà nước khu vực, các đơn vị sự nghiệp quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản nhà nước, cơ sở dữ liệu trong Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
4. Nội dung, trình tự, lập và quản lý hồ sơ tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 10, 11 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.
Điều 12. Chế độ báo cáo kê khai tài sản nhà nước
1. Các đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm báo cáo lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước theo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước và gửi về Văn phòng Kiểm toán Nhà nước tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính để cập nhật thông tin kê khai vào cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước của ngành. Các đơn vị thực hiện chế độ báo cáo kê khai đối với những loại tài sản sau:
a) Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất;
b) Xe ô tô các loại;
c) Tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1đơn vị tài sản.
2. Những tài sản không thuộc Khoản 1 Điều này, đơn vị được giao quản lý, sử dụng phải lập thẻ tài sản theo mẫu số 01-TSCĐ/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính. Trường hợp đã lập Thẻ tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 thì tiếp tục sử dụng và cập nhật vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản Nhà nước tại đơn vị.
3. Nội dung, trình tự, hồ sơ, thời hạn báo cáo kê khai tài sản nhà nước thực hiện quy định tại Điều 33 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Điều 14, 15, 16, 17 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính và Điều 10 Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài Chính.
Điều 13. Chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Hàng năm, các Kiểm toán Nhà nước khu vực, các đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị gửi Kiểm toán Nhà nước (Văn phòng KTNN) để tổng hợp kết quả thực hiện trong toàn ngành.
2. Thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước (Văn phòng KTNN) và cơ quan quản lý cấp trên.
3. Nội dung, trình tự, thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 34 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Điều 18, 19 Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ tài chính, Điều 6 Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính.
Điều 14. Công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Tài sản nhà nước phải công khai việc quản lý, sử dụng gồm: trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải và các tài sản cố định khác.
2. Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, các Kiểm toán Nhà nước khu vực, các đơn vị sự nghiệp được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai việc mua sắm, đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định.
3. Nội dung, hình thức công khai việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.
Điều 15. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Căn cứ vào điều kiện do Chính phủ quy định, Tổng Kiểm toán Nhà nước xác định:
a) Các đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính);
b) Các đơn vị sự nghiệp công lập chưa đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính).
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính, việc đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, tiêu hủy, kiểm kê, hạch toán, báo cáo, công khai, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tài sản nhà nước thực hiện theo quy định áp dụng đối với cơ quan nhà nước tại Chương III Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Chương II Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. Riêng tiền thu được từ bán tài sản nhà nước (trừ quyền sử dụng đất) và thanh lý tài sản, đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính được sử dụng để bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
3. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 30, 31, 32 và 33 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các Điều từ 38 đến 51 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ.
Điều 16. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Thẩm quyền quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được quy định như sau:
a) Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định hoặc ủy quyền cho Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước;
b) Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, các Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước khu vực, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Kiểm toán Nhà nước tổ chức kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi quản lý.
2. Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra, cơ quan thanh tra, kiểm tra có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra xuất trình các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài sản nhà nước. Nếu phát hiện vi phạm, cơ quan thanh tra, kiểm tra có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
Các cá nhân, đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước vi phạm các quy định tại Quy chế này, tùy theo mức độ cụ thể sẽ bị xử lý theo quy định của Nhà nước.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh về Văn phòng Kiểm toán Nhà nước để tổng hợp trình lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước xem xét, quyết định.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quy chế phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc ban hành kèm theo Quyết định số 497/QĐ-KTNN ngày 09/5/2008 của Tổng Kiểm toán Nhà nước.
2. Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Kiểm toán trưởng các Kiểm toán Nhà nước khu vực, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, các văn bản pháp luật có liên quan và Quy chế này để ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
3. Văn phòng Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước thực hiện Quy chế này./.
- 1Quyết định 497/QĐ-KTNN năm 2008 về Quy chế phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành
- 2Quyết định 2147/QĐ-BGTVT năm 2011 quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quyết định 3620/QĐ-BVHTTDL năm 2011 về Quy định phân cấp quản lý ngân sách và tài sản nhà nước đối với các Tổng cục thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Thông tư 149/2015/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 1422/QĐ-KTNN năm 2015 về Kế hoạch hành động thực hiện vai trò Chủ tịch và thành viên Ban điều hành ASOSAI giai đoạn 2015-2024 của Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành
- 6Thông tư 23/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 04/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 52/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- 8Công văn 866/VPCP-KTTH năm 2016 trả lời Kiểm toán Nhà nước về kiểm toán tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam - PVN do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 625/QĐ-KTNN năm 2017 về thành lập Ban Quản lý dự án công nghệ thông tin thuộc Kiểm toán nhà nước
- 10Quyết định 1930/QĐ-KTNN năm 2019 về Quy chế phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công của Kiểm toán nhà nước
- 1Luật Kiểm toán Nhà nước 2005
- 2Thông tư 35/2007/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 137/2006/NĐ-CP về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 2008
- 4Nghị định 52/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- 5Thông tư 245/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 52/2009/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 2147/QĐ-BGTVT năm 2011 quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quyết định 3620/QĐ-BVHTTDL năm 2011 về Quy định phân cấp quản lý ngân sách và tài sản nhà nước đối với các Tổng cục thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8Thông tư 09/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 245/2009/TT-BTC quy định thực hiện Nghị định 52/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- 10Thông tư 149/2015/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và khai thác Phần mềm Quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 1422/QĐ-KTNN năm 2015 về Kế hoạch hành động thực hiện vai trò Chủ tịch và thành viên Ban điều hành ASOSAI giai đoạn 2015-2024 của Kiểm toán Nhà nước do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành
- 12Thông tư 23/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Nghị định 04/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 52/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- 14Công văn 866/VPCP-KTTH năm 2016 trả lời Kiểm toán Nhà nước về kiểm toán tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam - PVN do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 15Quyết định 625/QĐ-KTNN năm 2017 về thành lập Ban Quản lý dự án công nghệ thông tin thuộc Kiểm toán nhà nước
Quyết định 828/QĐ-KTNN năm 2015 ban hành Quy chế phân cấp quản lý tài sản nhà nước của Kiểm toán Nhà nước
- Số hiệu: 828/QĐ-KTNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/05/2015
- Nơi ban hành: Kiểm toán Nhà nước
- Người ký: Nguyễn Hữu Vạn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/05/2015
- Ngày hết hiệu lực: 17/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
