Quyết định số 81/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động cụ thể trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho chu kỳ 05 năm, từ năm 2022 đến năm 2026, nhằm tạo cơ sở pháp lý đồng bộ, minh bạch cho công tác quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên biển, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước từ các hoạt động kinh tế biển tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 81/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi cho tổ chức, cá nhân đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2022-2026).
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi - Đặng Văn Minh.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 10 tháng 01 năm 2022.
- Thời kỳ áp dụng: Giai đoạn 05 năm (từ năm 2022 đến hết năm 2026).
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của quy định này, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi cho các tổ chức, cá nhân đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh. Văn bản này loại trừ, không áp dụng đối với các trường hợp giao khu vực biển phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện các hoạt động sử dụng biển; đồng thời áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, thu nộp tiền sử dụng khu vực biển.
- Chi tiết mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo từng nhóm hoạt động (2022 - 2026)
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển được phân chia cụ thể thành 06 nhóm hoạt động chính dựa trên tính chất, mục đích sử dụng và mức độ tác động đến tài nguyên biển, cụ thể như sau:
- Nhóm 1 - Sử dụng khu vực biển để nhận chìm: Áp dụng mức thu là 15.000 đồng/m³. Đây là nhóm duy nhất tính tiền sử dụng dựa trên thể tích (m³) chất nhận chìm.
- Nhóm 2 - Sử dụng khu vực biển cho các hoạt động cảng biển, dịch vụ hàng hải, khai thác khoáng sản và du lịch: Áp dụng mức thu là 6.500.000 đồng/ha/năm. Nhóm này bao gồm các hoạt động: làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các loại cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng và các công trình phụ trợ; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật và khảo cổ.
- Nhóm 3 - Sử dụng khu vực biển để xây dựng công trình nổi, ngầm, lấn biển: Áp dụng mức thu là 6.000.000 đồng/ha/năm. Nhóm này bao gồm các hoạt động xây dựng cáp treo, các công trình nổi, công trình ngầm, hoạt động lấn biển, xây dựng đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển.
- Nhóm 4 - Sử dụng khu vực biển để xây dựng hạ tầng kỹ thuật truyền dẫn: Áp dụng mức thu là 5.000.000 đồng/ha/năm. Nhóm này áp dụng đối với hoạt động xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông và cáp điện.
- Nhóm 5 - Sử dụng khu vực biển cho nông nghiệp và thủy sản: Áp dụng mức thu là 4.000.000 đồng/ha/năm. Nhóm này bao gồm hoạt động nuôi trồng thủy sản và xây dựng cảng cá.
- Nhóm 6 - Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng và các hoạt động khác: Áp dụng mức thu là 3.000.000 đồng/ha/năm. Nhóm này áp dụng đối với hoạt động khai thác năng lượng gió, năng lượng sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác chưa được liệt kê cụ thể ở các nhóm trên.
- Quy định đối với các hoạt động chưa có danh mục cụ thể: Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa được quy định mức thu cụ thể tại các khoản từ Nhóm 1 đến Nhóm 6 nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sẽ xem xét và quyết định mức thu cho từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, mức thu quyết định phải đảm bảo nguyên tắc không được thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không được cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.
- Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi đã quy định rõ về thời gian hiệu lực và phân công trách nhiệm cụ thể:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan cấp tỉnh: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi có trách nhiệm chủ trì, phối hợp và hướng dẫn thực hiện việc thu, nộp, quản lý tiền sử dụng khu vực biển theo đúng quy định.
- Trách nhiệm thi hành của chính quyền địa phương: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Mộ Đức, Tư Nghĩa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Đức Phổ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ngãi chịu trách nhiệm quản lý hành chính, phối hợp kiểm tra, giám sát việc sử dụng khu vực biển và thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý.
- Trách nhiệm của các đối tượng liên quan: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về mức thu và thời hạn nộp tiền sử dụng khu vực biển theo đúng nội dung quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81/2021/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN CỤ THỂ THUỘC THẨM QUYỀN GIAO KHU VỰC BIỂN CỦA UBND TỈNH QUẢNG NGÃI CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI TỪNG NHÓM HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ 05 NĂM (2022 - 2026)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 49/STC-QLGCS ngày 13/12/2021, Công văn số 4166/STC-QLGCS ngày 29/12/2021, ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 301/BC-STP ngày 06/12/2021 và thống nhất của thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của UBND tỉnh Quảng Ngãi cho tổ chức, cá nhân đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2022 - 2026).
2. Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp giao khu vực biển để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để sử dụng khu vực biển.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2022 - 2026)
1. Sử dụng khu vực biển để nhận chìm (nhóm 1): 15.000 đồng/m3.
2. Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ (nhóm 2): 6.500.000 đồng/ha/năm.
3. Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển (nhóm 3): 6.000.000 đồng/ha/năm.
4. Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện (nhóm 4): 5.000.000 đồng/ha/năm.
5. Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá (nhóm 5): 4.000.000 đồng/ha/năm.
6. Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác (nhóm 6): 3.000.000 đồng/ha/năm.
7. Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu cụ thể theo quy định khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Mộ Đức, Tư Nghĩa, UBND thị xã Đức Phổ, UBND thành phố Quảng Ngãi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2Quyết định 17/2021/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021-2025
- 3Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2021-2025 thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh
- 4Quyết định 09/2022/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2026
- 5Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022-2025
- 6Quyết định 06/2022/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển 05 năm (2021-2026) trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 7Quyết định 01/2022/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 1Luật biển Việt Nam 2012
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 11/2021/NĐ-CP về giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên biển
- 5Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 6Quyết định 17/2021/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021-2025
- 7Quyết định 29/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2021-2025 thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh
- 8Quyết định 09/2022/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2026
- 9Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2022-2025
- 10Quyết định 06/2022/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển 05 năm (2021-2026) trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 11Quyết định 01/2022/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Quyết định 81/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi cho tổ chức, cá nhân đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2022-2026)
- Số hiệu: 81/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Đặng Văn Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
