Giới thiệu chung về Quyết định 18/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND là văn bản pháp quy do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh. Quyết định này đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng để quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên biển, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước từ các hoạt động kinh tế biển tại địa phương.
Thông tin cơ bản của văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển do tỉnh Tiền Giang ban hành.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 8 năm 2021.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định quy định rõ giới hạn áp dụng và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp của chính sách này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển nhất định thuộc địa giới hành chính trên biển của tỉnh Tiền Giang cho tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển. Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp giao khu vực biển để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng; cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Quy định chi tiết về mức thu tiền sử dụng khu vực biển
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển được phân chia cụ thể theo 06 nhóm hoạt động chính và một nhóm dự phòng như sau:
- Nhóm 1 (Sử dụng khu vực biển để nhận chìm): Mức thu là 17.500 đồng/m³.
- Nhóm 2 (Cảng biển, vùng nước và hoạt động dịch vụ, khai thác): Mức thu là 7.000.000 đồng/ha/năm. Áp dụng cho các hoạt động làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ.
- Nhóm 3 (Công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo): Mức thu là 6.750.000 đồng/ha/năm. Áp dụng cho việc xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển.
- Nhóm 4 (Hệ thống đường ống và cáp): Mức thu là 6.250.000 đồng/ha/năm. Áp dụng đối với việc xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện.
- Nhóm 5 (Nuôi trồng thủy sản và cảng cá): Mức thu là 5.750.000 đồng/ha/năm. Áp dụng cho hoạt động nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá.
- Nhóm 6 (Khai thác năng lượng và các hoạt động khác): Mức thu là 5.250.000 đồng/ha/năm. Áp dụng cho việc khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác.
- Trường hợp chưa có quy định cụ thể: Đối với những hoạt động khai thác, sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu cụ thể theo các nhóm trên, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.
Nguyên tắc áp dụng và tính tiền sử dụng khu vực biển
Để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình thu nộp ngân sách, quyết định đưa ra các nguyên tắc xử lý đối với các trường hợp đặc thù:
- Nhiều chủ thể trong cùng vùng biển: Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân được giao các khu vực biển ở trong cùng một vùng biển thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện đối với từng tổ chức, cá nhân tương ứng với từng khu vực biển được giao.
- Một chủ thể sử dụng vào nhiều mục đích: Trường hợp một tổ chức, cá nhân được giao các khu vực biển sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau ở trong cùng một vùng biển thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện đối với từng hoạt động sử dụng khu vực biển tương ứng đối với mỗi khu vực biển được giao trong vùng biển đó.
- Nhiều hoạt động lồng ghép không phân định được diện tích: Trường hợp trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích khác nhau nhưng không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng thì áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền sử dụng khu vực biển trong khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân.
Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành
Quy trình phối hợp giữa các cơ quan ban ngành và trách nhiệm thực thi được quy định rõ ràng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành địa phương có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và xác định các nghĩa vụ tài chính mà các tổ chức, cá nhân phải thực hiện.
- Trách nhiệm của Cơ quan Thuế: Căn cứ vào tiền sử dụng khu vực biển ghi trong quyết định giao khu vực biển, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định.
- Các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2021/QĐ-UBND | Tiền Giang, ngày 14 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 20 tháng 2 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển nhất định thuộc địa giới hành chính trên biển của tỉnh Tiền Giang cho tổ chức, cá nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
2. Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp giao khu vực biển để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng khu vực biển.
2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển:
a) Sử dụng khu vực biển để nhận chìm (nhóm 1): 17.500 đồng/m3;
b) Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ (nhóm 2): 7.000.000 đồng/ha/năm;
c) Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển (nhóm 3): 6.750.000 đồng/ha/năm;
d) Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện (nhóm 4): 6.250.000 đồng/ha/năm;
đ) Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá (nhóm 5): 5.750.000 đồng/ha/năm;
e) Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác (nhóm 6): 5.250.000 đồng/ha/năm;
g) Đối với những hoạt động khai thác, sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu cụ thể theo quy định điểm a, b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này, thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.
2. Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân được giao các khu vực biển ở trong cùng một vùng biển thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện đối với từng tổ chức, cá nhân tương ứng với từng khu vực biển được giao.
3. Trường hợp một tổ chức, cá nhân được giao các khu vực biển sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau ở trong cùng một vùng biển thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện đối với từng hoạt động sử dụng khu vực biển tương ứng đối với mỗi khu vực biển được giao trong vùng biển đó.
4. Trường hợp trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích khác nhau nhưng không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng thì áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền sử dụng khu vực biển trong khu vực biến được giao cho tổ chức, cá nhân.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2021.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành địa phương có liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ và xác định các nghĩa vụ tài chính mà các tổ chức, cá nhân phải thực hiện.
3. Căn cứ vào tiền sử dụng khu vực biển ghi trong quyết định giao khu vực biển, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 05 năm từ năm 2021 đến năm 2025
- 2Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau 05 năm giai đoạn 2021-2025
- 3Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025
- 4Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2026
- 5Quyết định 53/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong phạm vi vùng biển 06 hải lý trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 6Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025
- 7Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 8Quyết định 30/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2025
- 9Quyết định 37/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển 05 năm giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 10Quyết định 17/2021/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021-2025
- 11Quyết định 81/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi cho tổ chức, cá nhân đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2022-2026)
- 1Luật biển Việt Nam 2012
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 11/2021/NĐ-CP về giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng tài nguyên biển
- 7Quyết định 06/2021/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 05 năm từ năm 2021 đến năm 2025
- 8Quyết định 15/2021/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau 05 năm giai đoạn 2021-2025
- 9Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2025
- 10Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2021-2026
- 11Quyết định 53/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong phạm vi vùng biển 06 hải lý trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 12Quyết định 21/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025
- 13Quyết định 19/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 14Quyết định 30/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2021-2025
- 15Quyết định 37/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển 05 năm giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 16Quyết định 17/2021/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021-2025
- 17Quyết định 81/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi cho tổ chức, cá nhân đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho thời kỳ 05 năm (2022-2026)
Quyết định 18/2021/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển do tỉnh Tiền Giang ban hành
- Số hiệu: 18/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/07/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Phạm Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
