Giới thiệu chung về Quyết định 81/2013/QĐ-UBND
Quyết định phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của xã Liêm Chung, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Liêm Chung
Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của xã Liêm Chung là 342,30 ha. Cơ cấu và diện tích các loại đất được phân bổ cụ thể đến năm 2020 như sau:
- Đất nông nghiệp: Giảm mạnh từ 180,47 ha (chiếm 52,72% năm 2010) xuống còn 104,34 ha (chiếm 30,48% năm 2020). Trong đó, đất chuyên trồng lúa nước 2 vụ trở lên giảm từ 106,03 ha xuống còn 44,23 ha; đất trồng cây hàng năm còn lại giảm xuống 2,34 ha; đất trồng cây lâu năm giảm xuống 40,46 ha; đất nuôi trồng thủy sản giảm xuống 17,31 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng mạnh từ 160,08 ha (chiếm 46,77% năm 2010) lên 236,77 ha (chiếm 69,17% năm 2020). Trong đó, đất phát triển hạ tầng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 108,15 ha (bao gồm đất cơ sở văn hóa 7,69 ha, đất y tế 1,05 ha, đất giáo dục - đào tạo 10,73 ha, đất thể dục - thể thao 7,40 ha); đất ở tại nông thôn tăng lên 106,05 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng lên 8,82 ha; đất quốc phòng giữ nguyên 2,40 ha; đất an ninh tăng lên 1,41 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan và công trình sự nghiệp tăng lên 1,64 ha.
- Đất chưa sử dụng: Giảm từ 1,75 ha (năm 2010) xuống còn 1,19 ha (năm 2020), đưa 0,56 ha vào sử dụng cho các mục đích khác.
- Đất khu dân cư nông thôn: Quy hoạch tăng từ 134,84 ha lên 189,30 ha vào năm 2020.
Chính sách chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch (2011-2020):
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 76,13 ha (giai đoạn 2011-2015 chuyển 50,02 ha; giai đoạn 2016-2020 chuyển 26,11 ha).
- Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển đổi là 61,80 ha (đều là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây lâu năm chuyển đổi là 7,56 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi là 6,23 ha; đất trồng cây hàng năm còn lại chuyển đổi là 0,54 ha.
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011-2020):
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào khai thác là 0,56 ha cho mục đích phi nông nghiệp (giai đoạn 2011-2015 đưa vào sử dụng 0,25 ha; giai đoạn 2016-2020 đưa vào sử dụng 0,31 ha).
- Phân bổ cụ thể: Đất phát triển hạ tầng là 0,01 ha; đất ở tại nông thôn là 0,55 ha.
2. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất cụ thể qua từng năm trong giai đoạn 2011-2015:
- Năm 2011: Đất nông nghiệp là 180,01 ha; đất phi nông nghiệp là 160,54 ha; đất chưa sử dụng còn lại là 1,75 ha.
- Năm 2012: Đất nông nghiệp giảm xuống 173,80 ha; đất phi nông nghiệp tăng lên 166,80 ha; đất chưa sử dụng còn lại là 1,70 ha (đưa 0,05 ha vào sử dụng).
- Năm 2013: Đất nông nghiệp tiếp tục giảm còn 168,24 ha; đất phi nông nghiệp tăng lên 172,41 ha; đất chưa sử dụng còn lại là 1,65 ha (đưa thêm 0,05 ha vào sử dụng).
- Năm 2014: Đất nông nghiệp giảm mạnh còn 144,22 ha; đất phi nông nghiệp tăng lên 196,48 ha; đất chưa sử dụng còn lại là 1,60 ha (đưa thêm 0,05 ha vào sử dụng).
- Năm 2015: Đất nông nghiệp còn lại 130,45 ha (trong đó đất trồng lúa là 63,06 ha); đất phi nông nghiệp đạt 210,35 ha (trong đó đất ở nông thôn là 83,20 ha, đất phát triển hạ tầng là 103,92 ha); đất chưa sử dụng còn lại là 1,50 ha (đưa thêm 0,10 ha vào sử dụng).
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011-2015:
Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp trong kỳ này là 50,02 ha, phân bổ theo từng năm:
- Năm 2011: Chuyển đổi 0,46 ha (trong đó đất trồng lúa là 0,35 ha).
- Năm 2012: Chuyển đổi 6,21 ha (trong đó đất trồng lúa là 3,25 ha).
- Năm 2013: Chuyển đổi 5,56 ha (trong đó đất trồng lúa là 4,34 ha).
- Năm 2014: Chuyển đổi 24,02 ha (trong đó đất trồng lúa là 22,50 ha).
- Năm 2015: Chuyển đổi 13,77 ha (trong đó đất trồng lúa là 12,53 ha).
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng giai đoạn 2011-2015:
Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (đất ở tại nông thôn) là 0,25 ha, phân bổ cụ thể: Năm 2011 là 0 ha; các năm 2012, 2013, 2014 mỗi năm đưa vào sử dụng 0,05 ha; năm 2015 đưa vào sử dụng 0,10 ha.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được triển khai nghiêm túc, hiệu quả, Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai toàn bộ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật đất đai; xác định rõ ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt.
- Quản lý giao đất, thu hồi đất: Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. Kiên quyết không giải quyết các trường hợp không có trong quy hoạch. Đồng thời, đẩy mạnh khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản để bù đắp phần diện tích nông nghiệp bị chuyển đổi.
- Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai; ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý nghiêm các trường hợp được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng năm, UBND thành phố Phủ Lý có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh Hà Nam để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
4. Hiệu lực thi hành
Quyết định giao trách nhiệm thi hành cho các cá nhân và đơn vị bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Liêm Chung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 81/2013/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) XÃ LIÊM CHUNG, THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý tại Tờ trình số 288/7/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 273/TTr-STN&MT ngày 26 tháng 11 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của xã Liêm Chung, thành phố Phủ Lý với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| TT | Loại đất | Hiện trạng 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp trên phân bổ (ha) | Cấp xã xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 342,30 | 100 |
| 342,30 | 342,30 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 180,47 | 52,72 | 104,34 |
| 104,34 | 30,48 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 106,03 | 30,98 | 44,23 |
| 44,23 | 12,92 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 106,03 | 30,98 | 44,23 |
| 44,23 | 12,92 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 2,88 | 0,84 |
| 2,34 | 2,34 | 0,68 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 48,02 | 14,03 | 40,46 |
| 40,46 | 11,82 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 23,54 | 6,88 | 17,31 |
| 17,31 | 5,06 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 160,08 | 46,77 | 236,77 |
| 236,77 | 69,17 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 0,97 | 0,28 | 1,64 |
| 1,64 | 0,48 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 2,40 | 0,70 | 2,40 |
| 2,40 | 0,70 |
| 2.3 | Đất an ninh | 1,21 | 0,35 | 1,41 |
| 1,41 | 0,41 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 6,92 | 2,02 | 8,82 |
| 8,82 | 2,58 |
| 2.5 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 1,11 | 0,32 | 1,11 |
| 1,11 | 0,32 |
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 3,42 | 1,00 | 3,79 |
| 3,79 | 1,11 |
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 5,59 | 1,63 |
| 3,40 | 3,40 | 0,99 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 85,98 | 25,12 | 108,15 |
| 108,15 | 31,60 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 5,83 | 1,70 | 7,69 |
| 7,69 | 2,25 |
|
| Đất cơ sở y tế | 0,91 | 0,27 | 1,05 |
| 1,05 | 0,31 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 9,47 | 2,77 | 10,73 |
| 10,73 | 3,13 |
|
| Đất cơ sở thể dục- thể thao | 5,70 | 1,67 | 7,40 |
| 7,40 | 2,16 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | 52,48 | 15,33 | 106,05 |
| 106,05 | 30,98 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chưa sử dụng còn lại | 1,75 | 0,51 | 1,19 |
| 1,19 | 0,35 |
|
| Diện tích đưa vào sử dụng |
|
| 0,56 |
| 0,56 | 0,16 |
| 4 | Đất khu dân cư nông thôn | 134,84 | 39,39 |
| 189,30 | 189,30 | 55,30 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 76,13 | 50,02 | 26,11 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 61,80 | 42,97 | 18,83 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 61,80 | 42,97 | 18,83 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 0,54 | 0,34 | 0,20 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 7,56 | 3,95 | 3,61 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 6,23 | 2,76 | 3,47 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 0,56 | 0,25 | 0,31 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | 0,01 |
| 0,01 |
| 2.2 | Đất ở tại nông thôn | 0,55 | 0,25 | 0,30 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Liêm Chung, thành phố Phủ Lý do Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý xác lập ngày 20 tháng 11 năm 2013).
Điều 2. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của xã Liêm Chung, thành phố Phủ Lý với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích năm hiện trạng 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 342,30 | 342,30 | 342,30 | 342,30 | 342,30 | 342,30 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 180,47 | 180,01 | 173,80 | 168,24 | 144,22 | 130,45 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 106,03 | 105,68 | 102,43 | 98,09 | 75,59 | 63,06 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 106,03 | 105,68 | 102,43 | 98,09 | 75,59 | 63,06 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 2,88 | 2,88 | 2,65 | 2,62 | 2,59 | 2,54 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 48,02 | 47,95 | 45,81 | 45,21 | 44,61 | 44,07 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 23,54 | 23,50 | 22,91 | 22,32 | 21,43 | 20,78 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 160,08 | 160,54 | 166,80 | 172,41 | 196,48 | 210,35 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 0,97 | 1,32 | 1,64 | 1,64 | 1,64 | 1,64 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 2,40 | 2,40 | 2,40 | 2,40 | 2,40 | 2,40 |
| 2.3 | Đất an ninh | 1,21 | 1,21 | 1,41 | 1,41 | 1,41 | 1,41 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 6,92 | 6,92 | 8,82 | 8,82 | 8,82 | 8,82 |
| 2.5 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 1,11 | 1,11 | 1,11 | 1,11 | 1,11 | 1,11 |
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 3,42 | 3,42 | 3,85 | 3,85 | 3,85 | 3,79 |
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 5,59 | 5,59 | 5,35 | 5,23 | 4,66 | 4,06 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | 85,98 | 86,15 | 86,34 | 88,25 | 98,15 | 103,92 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 5,83 | 5,83 | 6,77 | 6,77 | 6,77 | 7,69 |
|
| Đất cơ sở y tế | 0,91 | 0,91 | 0,88 | 0,85 | 1,03 | 1,25 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 9,47 | 9,47 | 9,47 | 10,75 | 10,75 | 10,74 |
|
| Đất cơ sở thể dục-thể thao | 5,70 | 5,70 | 5,70 | 5,70 | 7,40 | 7,40 |
| 2.9 | Đất ở nông thôn | 52,48 | 52,42 | 55,88 | 59,70 | 74,44 | 83,20 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chưa sử dụng còn lại | 1,75 | 1,75 | 1,70 | 1,65 | 1,60 | 1,50 |
|
| Diện tích đưa vào sử dụng |
|
| 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,10 |
| 4 | Đất khu dân cư nông thôn | 134,84 | 135,16 | 139,77 | 143,64 | 159,76 | 170,97 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | DT chuyển MĐSD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 50,02 | 0,46 | 6,21 | 5,56 | 24,02 | 13,77 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 42,97 | 0,35 | 3,25 | 4,34 | 22,50 | 12,53 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 42,97 | 0,35 | 3,25 | 4,34 | 22,50 | 12,53 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 0,34 |
| 0,23 | 0,03 | 0,03 | 0,05 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 3,95 | 0,07 | 2,14 | 0,60 | 0,60 | 0,54 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 2,76 | 0,04 | 0,59 | 0,59 | 0,89 | 0,65 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| TT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 0,25 |
| 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,10 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | 0,25 |
| 0,05 | 0,05 | 0,05 | 0,10 |
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Uỷ ban nhân dân thành phố Phủ Lý có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; Xác định ranh giới, công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất; khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
4. Định kỳ hàng năm UBND thành phố có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Liêm Chung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 2354/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 1629/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 1346/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Long Thủy, thị xã Phước long, tỉnh Bình Phước
- 4Quyết định 950/QĐ-UBND.HC năm 2016 phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung, mở rộng đô thị Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 2354/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- 7Quyết định 1629/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
- 8Quyết định 1346/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Long Thủy, thị xã Phước long, tỉnh Bình Phước
- 9Quyết định 950/QĐ-UBND.HC năm 2016 phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung, mở rộng đô thị Mỹ Thọ, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 81/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Liêm Chung, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 81/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
