Quyết định 1346/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của phường Long Thủy, thị xã Phước Long. Văn bản đưa ra các chỉ tiêu cụ thể về phân bổ diện tích, chuyển mục đích sử dụng đất cũng như các giải pháp tổ chức thực hiện chi tiết nhằm bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Long Thủy xác định tổng diện tích đất tự nhiên là 397,04 ha, được phân bổ cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích 139,72 ha (tỷ lệ 35,19% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng cây lâu năm chiếm phần lớn với 136,16 ha (34,29%); đất trồng lúa duy trì 1,49 ha (0,38%); đất nuôi trồng thủy sản chiếm 2,07 ha (0,52%).
- Đất phi nông nghiệp: Đạt 257,32 ha (chiếm 64,81% tổng diện tích tự nhiên). Cơ cấu cụ thể bao gồm: đất ở tại đô thị 72,83 ha (18,34%); đất phát triển hạ tầng 75,67 ha (19,06%, phục vụ văn hóa, y tế, giáo dục - đào tạo, thể dục - thể thao); đất sông suối 84,69 ha (21,33%); đất có mặt nước chuyên dùng 7,97 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan 6,79 ha; đất an ninh 3,16 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh 2,01 ha; đất quốc phòng 0,75 ha; đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,71 ha; và đất phi nông nghiệp khác 2,74 ha.
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Trong cả thời kỳ quy hoạch (2011 - 2020), diện tích đất nông nghiệp (toàn bộ là đất trồng cây lâu năm) chuyển sang đất phi nông nghiệp là 47,56 ha. Trong đó, kỳ đầu (2011 - 2015) chuyển 17,44 ha và kỳ cuối (2016 - 2020) chuyển 30,12 ha.
- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Trong giai đoạn 2011 - 2015, diện tích đất đai trên địa bàn phường Long Thủy được điều chỉnh và phân bổ qua từng năm như sau:
- Biến động diện tích nhóm đất: Diện tích đất nông nghiệp giảm dần từ 187,28 ha (năm 2010 hiện trạng) xuống còn 169,84 ha vào năm 2015 (năm 2011: 186,19 ha; 2012: 184,84 ha; 2013: 179,49 ha; 2014: 176,45 ha). Tương ứng, đất phi nông nghiệp tăng từ 209,76 ha (2010) lên 227,20 ha vào năm 2015 (năm 2011: 210,85 ha; 2012: 212,20 ha; 2013: 217,55 ha; 2014: 220,59 ha).
- Sự gia tăng của đất đô thị và hạ tầng: Đất ở tại đô thị tăng liên tục từ 47,04 ha (2010) lên 54,28 ha (2015). Đất phát triển hạ tầng tăng từ 54,48 ha (2010) lên 64,55 ha (2015) nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng dịch vụ và an sinh xã hội.
- Lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất: Tổng diện tích đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm) chuyển sang phi nông nghiệp trong kỳ 2011 - 2015 là 17,44 ha. Phân bổ chi tiết từng năm: Năm 2011 chuyển 1,09 ha; Năm 2012 chuyển 1,35 ha; Năm 2013 chuyển 5,35 ha; Năm 2014 chuyển 3,04 ha; Năm 2015 chuyển 6,61 ha.
- Các biện pháp và giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch
Để triển khai hiệu quả quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước giao UBND thị xã Phước Long chủ trì thực hiện các nhóm giải pháp trọng tâm:
- Công bố và rà soát quy hoạch: Tổ chức công bố công khai thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của phường Long Thủy trên các phương tiện thông tin đại chúng và đến các cơ quan, phòng ban liên quan. Tiến hành rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực để bảo đảm tính thống nhất với quy hoạch chung.
- Bảo vệ đất trồng lúa và điều tiết nguồn lực: Xác định rõ ranh giới, bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa; thực hiện chính sách phân bổ nguồn lực cân đối giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với khu vực duy trì đất trồng lúa.
- Đầu tư hạ tầng và phát triển đô thị: Đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng gắn với phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên quỹ đất cho các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao), an ninh quốc phòng và khu dân cư trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Thanh tra, kiểm tra và cải cách thủ tục: Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý đất đai; tăng cường thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật. Trường hợp phát sinh điều chỉnh, lập hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Cập nhật và theo dõi dữ liệu: Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin quản lý và sử dụng đất đai để chủ động bổ sung, điều chỉnh phương án quy hoạch phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thực tế.
- Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh Bình Phước (Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh); Chủ tịch UBND thị xã Phước Long; Chủ tịch UBND phường Long Thủy; Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ Địa chính (Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM) và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1346/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 24 tháng 06 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Bình Phước;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 261/TTr-STNMT ngày 12/6/2014 và của UBND thị xã Phước Long tại Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 05/6/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Long Thủy, thị xã Phước long, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất đến 2020 với các chỉ tiêu sau:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
| STT | Loại đất | Hiện trạng 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp huyện phân bổ (ha) | Địa phương xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(6)+(5) | (8) |
|
| TỔNG DTTN (1+2+3) | 397,04 | 100,00 | 397,04 |
| 397,04 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 139,72 | 35,19 | 139,72 |
| 139,72 | 35,19 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1,49 | 0,38 | 1,49 |
| 1,49 | 0,38 |
| - | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa |
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 136,16 | 34,29 | 136,16 |
| 136,16 | 34,29 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2,07 | 0,52 | 2,07 |
| 2,07 | 0,52 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 209,76 | 52,83 | 257,32 |
| 257,32 | 64,81 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, | 6,55 | 1,65 | 6,79 |
| 6,79 | 1,71 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 0,75 | 0,19 | 0,75 |
| 0,75 | 0,36 |
| 2.3 | Đất an ninh | 2,67 | 0,67 | 3,16 |
| 3,16 | 0,80 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 1,84 | 0,46 | 2,01 |
| 2,01 | 0,78 |
| 2.5 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 0,71 | 0,18 | 0,71 |
| 0,71 | 0,18 |
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 0,27 | 0,07 |
|
|
|
|
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 7,97 | 2,01 | 7,97 |
| 7,97 | 2,01 |
| 2.8 | Đất sông, suối | 84,74 | 21,34 | 84,69 |
| 84,69 | 21,33 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 54,48 | 13,72 | 75,67 |
| 75,67 | 19,06 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 1,57 | 0,40 | 1,57 |
| 1,57 | 0,40 |
| - | Đất cơ sở y tế | 3,60 | 0,91 | 3,74 |
| 3,74 | 0,94 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 3,69 | 0,93 | 6,84 |
| 6,84 | 1,72 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 2,35 | 0,59 | 5,01 |
| 5,01 | 1,26 |
| 2.10 | Đất phi nông nghiệp khác | 2,74 | 0,69 | 2,74 |
| 2,74 | 0,69 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 47,04 | 11,85 | 72,83 |
| 72,83 | 18,34 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ (ha) | Phân theo kỳ (ha) | |
| Kỳ đầu (2011- 2015) | Kỳ cuối (2016- 2020) | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 47,56 | 17,44 | 30,12 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 47,56 | 17,44 | 30,12 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 0 | 0 | 0 |
2. Phê duyệt nội dung kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) với các chỉ tiêu sau:
2.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Kế hoạch sử dụng đất các năm kỳ đầu | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| TỔNG DTTN (1+2+3) | 397,04 | 397,04 | 397,04 | 397,04 | 397,04 | 397,04 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 187,28 | 186,19 | 184,84 | 179,49 | 176,45 | 169,84 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1,49 | 1,49 | 1,49 | 1,49 | 1,49 | 1,49 |
| - | Đất chuyên trồng lúa nước |
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 183,72 | 182,63 | 181,28 | 175,93 | 172,89 | 166,28 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2,07 | 2,07 | 2,07 | 2,07 | 2,07 | 2,07 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 209,76 | 210,85 | 212,20 | 217,55 | 220,59 | 227,20 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất XD trụ sở cơ quan, CTSN | 6,55 | 6,55 | 6,52 | 6,79 | 6,79 | 6,79 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 0,75 | 0,75 | 0,75 | 0,75 | 0,75 | 0,75 |
| 2.3 | Đất an ninh | 2,67 | 2,67 | 2,67 | 2,67 | 2,67 | 2,66 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 1,84 | 1,84 | 2,04 | 2,04 | 2,01 | 2,01 |
| 2.5 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 0,71 | 0,71 | 0,71 | 0,71 | 0,71 | 0,71 |
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 0,27 | 0,27 | 0,27 |
|
|
|
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 7,97 | 7,97 | 7,97 | 7,97 | 7,97 | 7,97 |
| 2.8 | Đất sông, suối | 84,74 | 84,74 | 84,74 | 84,74 | 84,74 | 84,74 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 54,48 | 54,48 | 54,25 | 58,03 | 59,57 | 64,55 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 1,57 | 1,57 | 1,57 | 1,57 | 1,57 | 1,57 |
| - | Đất cơ sở y tế | 3,60 | 3,60 | 3,63 | 3,63 | 3,74 | 3,74 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 3,69 | 3,69 | 3,69 | 3,69 | 3,69 | 3,64 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 2,35 | 2,35 | 2,35 | 5,12 | 5,01 | 5,01 |
| 2.10 | Đất phi nông nghiệp khác | 2,74 | 2,74 | 2,74 | 2,74 | 2,74 | 2,74 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 47,04 | 48,13 | 49,54 | 51,11 | 52,64 | 54,28 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
2.2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 17,44 | 1,09 | 1,35 | 5,35 | 3,04 | 6,61 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 17,44 | 1,09 | 1,35 | 5,35 | 3,04 | 6,61 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Điều 2. Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Long Thủy được phê duyệt, UBND thị xã Phước Long có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo các biện pháp, giải pháp sau:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã.
2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Long Thủy đến các phòng, ban của thị xã, UBND phường và trên các phương tiện thông tin đại chúng;
3. Thực hiện nghiêm các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được tỉnh phê duyệt; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, đảm bảo cho việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch; trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp cần điều chỉnh thì trình UBNĐ tỉnh xem xét, quyết định;
4. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;
5. Đầu tư đồng bộ, hài hòa giữa xây dựng kết cấu hạ tầng với phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới, trong đó: ưu tiên dành quỹ đất cho các nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô thị, khu dân cư, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sử dụng tài nguyên đất đai bền vững và có hiệu quả;
6. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý Nhà nước về đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên toàn huyện theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài nguyên đất đai và môi trường sinh thái;
7. Tiếp tục theo dõi, cập nhật thông tin về quản lý, sử dụng đất đai để điều chỉnh bổ sung, nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả thực tiễn cao của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Phước Long, Chủ tịch UBND phường Long Thủy, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ Địa chính - Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 3465/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Phước Bình, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 81/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Liêm Chung, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 3465/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 1343/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Phước Bình, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 9Quyết định 81/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) xã Liêm Chung, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
Quyết định 1346/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Long Thủy, thị xã Phước long, tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 1346/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/06/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Văn Trăm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
