TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 7982/QĐ-UBND PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020
Quyết định số 7982/QĐ-UBND phê duyệt Đề án “Nâng cao hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020” nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế biển bền vững, hiện đại hóa đội tàu, nâng cao đời sống ngư dân gắn liền với bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Đề án.
1. Mục tiêu phát triển đánh bắt hải sản đến năm 2020
Đề án xác định rõ các mục tiêu chung và chỉ tiêu cụ thể theo từng giai đoạn phát triển:
- Mục tiêu chung: Nâng cao hiệu quả hoạt động đánh bắt hải sản của ngư dân thành phố; giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và tái tạo nguồn lợi thủy sản; tạo việc làm, nâng cao đời sống cho cộng đồng ngư dân; kết hợp chặt chẽ giữa khai thác, bảo vệ nguồn lợi với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia trên các vùng biển.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: Phát triển đội tàu có công suất từ 90CV trở lên đạt khoảng 300 chiếc (trong đó có 10 tàu thực hiện dịch vụ hậu cần); sản lượng đánh bắt hải sản tăng bình quân hằng năm từ 5-7%; 100% thuyền trưởng, máy trưởng được đào tạo chuyên môn; 30% tàu cá từ 400CV trở lên được trang bị thiết bị hỗ trợ kỹ thuật khai thác và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Phát triển đội tàu có công suất từ 90CV trở lên đạt khoảng 400 chiếc (trong đó có 3-5% số tàu làm dịch vụ hậu cần đánh bắt xa bờ); sản lượng đánh bắt tăng bình quân hằng năm từ 7-10%; nâng cao giá trị sản phẩm sau thu hoạch đạt từ 10-20% so với năm 2012; 70% tàu cá công suất từ 400CV trở lên được trang bị thiết bị hỗ trợ kỹ thuật hiện đại như máy dò ngang, tời thu lưới, máy định vị vệ tinh.
2. Các nội dung trọng tâm nâng cao hoạt động đánh bắt
Để hiện đại hóa ngành khai thác thủy sản, Đề án tập trung triển khai 6 nội dung cốt lõi:
- Đóng mới, cải hoán tàu thuyền và giảm tàu ven bờ: Ưu tiên hỗ trợ đóng mới, cải hoán tàu thuyền có công suất lớn (đặc biệt là tàu từ 400CV trở lên) nhằm chuyển dịch cơ cấu khai thác ra vùng khơi, giảm dần số lượng tàu thuyền công suất nhỏ hoạt động ở vùng ven bờ để bảo vệ nguồn lợi thủy sản cận bờ.
- Chuyển đổi nghề khai thác: Định hướng cơ cấu nghề nghiệp theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường và phù hợp với trữ lượng nguồn lợi; ưu tiên phát triển các nghề như lưới rê, nghề câu, lưới vây; tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các nghề khai thác mang tính hủy diệt hoặc bị cấm trên các vùng biển.
- Nâng cao năng lực lao động: Tăng cường nhận thức của ngư dân về trang bị điều kiện an toàn cho người và tàu cá; nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, nguồn lợi thủy sản và an ninh quốc gia; tổ chức đào tạo nghề, đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng đáp ứng yêu cầu vận hành tàu lớn và chuyển đổi nghề nghiệp.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật: Đẩy mạnh các mô hình ứng dụng trang thiết bị kỹ thuật hiện đại trong đánh bắt, đặc biệt chú trọng công nghệ bảo quản sản phẩm sau khai thác để giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị thương phẩm.
- Phát triển dịch vụ hỗ trợ đánh bắt xa bờ: Hình thành và phát triển các đội tàu dịch vụ hậu cần nghề cá ngay trên biển; đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng nghề cá đất liền bao gồm cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, chợ cá; tổ chức liên kết chặt chẽ trong các tổ, đội sản xuất để tiêu thụ sản phẩm hiệu quả.
- Tăng cường quản lý nhà nước: Kiện toàn hệ thống quản lý chuyên ngành thủy sản tại các phường trọng điểm nghề cá; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tàu thuyền; xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quản lý hoạt động đánh bắt trên địa bàn.
3. Các giải pháp thực hiện đồng bộ
Đề án đề ra hệ thống giải pháp toàn diện trên nhiều phương diện để đảm bảo tính khả thi:
- Giải pháp chính sách hỗ trợ: Tiếp tục triển khai chính sách hỗ trợ đóng mới tàu cá có công suất máy chính từ 400CV trở lên theo Quyết định số 7068/QĐ-UBND ngày 29/8/2012; hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm thuyền viên cho chủ tàu cá có công suất từ 50CV trở lên; nghiên cứu ban hành thêm các chính sách hỗ trợ mới phù hợp với tình hình ngân sách và định hướng phát triển từng thời kỳ.
- Giải pháp tuyên truyền, phổ biến: Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách và pháp luật về khai thác hải sản, bảo vệ nguồn lợi và chủ quyền biển đảo thông qua chính quyền các cấp và các tổ chức đoàn thể.
- Giải pháp kỹ thuật: Chuẩn hóa thiết kế đóng mới tàu cá (vật liệu vỏ tàu bằng sắt, vật liệu mới, cơ khí hóa trang thiết bị hàng hải, hầm bảo quản); nghiên cứu và phổ biến các nghề khai thác hiệu quả từ các địa phương khác và các nước trong khu vực; vận động ngư dân chuyển đổi khỏi các nghề gây hại cho môi trường.
- Giải pháp về lao động: Tổ chức đào tạo, tập huấn định kỳ và chuyển giao công nghệ mới cho ngư dân; ban hành chính sách hỗ trợ an sinh xã hội (bảo hiểm y tế, bảo hiểm thuyền viên) và xây dựng cơ chế quản lý lao động nghề biển chặt chẽ.
- Giải pháp tổ chức sản xuất: Phát triển mô hình tổ hợp tác, tổ đội sản xuất trên biển để chia sẻ thông tin, hỗ trợ nhau khi gặp sự cố; xây dựng chuỗi liên kết giữa nhà máy chế biến, chủ nậu vựa và chủ tàu; từng bước đưa chợ đầu mối thủy sản Thọ Quang vận hành theo hình thức đấu giá công khai; khuyến khích phát triển các hội nghề nghiệp.
- Giải pháp quản lý nhà nước và nguồn vốn: Tăng cường tuần tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi khai thác thủy sản trái phép; đảm bảo nhân lực quản lý thủy sản cấp cơ sở; đa dạng hóa nguồn vốn thực hiện bao gồm vốn tự có của ngư dân, vốn vay tín dụng thương mại, vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác.
4. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các sở, ban, ngành và địa phương được giao nhiệm vụ cụ thể để triển khai Đề án:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND các quận ven biển tổ chức thực hiện Đề án; phối hợp dự trù kinh phí hằng năm trình UBND thành phố; theo dõi, tổng hợp và báo cáo định kỳ kết quả thực hiện.
- Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố: Chỉ đạo công tác cứu nạn, cứu hộ tàu thuyền trên biển; đề xuất các chính sách hỗ trợ ngư dân trong công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp lập dự án đầu tư, nâng cấp hạ tầng nghề cá; đề xuất bố trí nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia để hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề cho ngư dân.
- Sở Tài chính: Tham mưu UBND thành phố cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách để thực hiện các nội dung, chính sách của Đề án.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Ưu tiên bố trí nguồn vốn từ các chương trình khoa học công nghệ để nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ mới vào khai thác, bảo quản sản phẩm hải sản.
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố: Duy trì kết nối thông tin liên lạc với tàu thuyền hoạt động trên biển; kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ điều kiện an toàn của người và phương tiện khi xuất bến; phối hợp cứu hộ cứu nạn và tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Hội Nông dân thành phố: Tuyên truyền hội viên thực hiện các nội dung Đề án; ưu tiên hỗ trợ nguồn vốn vay mua sắm ngư lưới cụ, cải hoán tàu cá; phối hợp tổ chức đào tạo nghề cho ngư dân.
- UBND các quận ven biển: Xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực đánh bắt tại địa phương; tăng cường cán bộ chuyên trách quản lý nghề cá tại các phường; phối hợp quản lý, phát triển tàu cá và thực hiện báo cáo tổng kết định kỳ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở ngành liên quan, Chủ tịch UBND các quận Liên Chiểu, Thanh Khê, Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7982/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 02 tháng 10 năm 2012 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản;
Căn cứ Quyết định số 8329/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2007 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Chương trình Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản thành phố đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Chương trình hành động số 13-CTr/TU của Thành ủy Đà Nẵng và Quyết định số 9763/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của UBND thành phố về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành TW (khóa X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1067/TTr-SNN ngày 31 tháng 8 năm 2012 về việc phê duyệt Đề án “Nâng cao hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020”,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu chung: Nâng cao hoạt động đánh bắt hải sản của ngư dân thành phố Đà Nẵng, góp phần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng, bảo vệ môi trường, tái tạo nguồn lợi, giải quyết việc làm nâng cao đời sống của ngư dân; gắn khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản với bảo vệ chủ quyền quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2015:
+ Phát triển đội tàu 90cv trở lên đạt khoảng 300 chiếc, trong đó tàu dịch vụ hậu cần 10 chiếc.
+ Sản lượng đánh bắt hải sản tăng bình quân hằng năm ở mức 5-7%/năm.
+ 100% thuyền trưởng, máy trưởng được đào tạo.
+ 30% tàu cá từ 400cv trở lên được trang bị thiết bị hỗ trợ kỹ thuật khai thác, bảo quản sản phẩm sau khai thác.
- Đến năm 2020:
+ Phát triển đội tàu công suất từ 90cv trở lên khoảng 400 chiếc, trong đó, có 3-5% số tàu công suất từ 90cv trở lên làm dịch vụ hậu cần đánh bắt hải sản trên các vùng biển xa bờ;
+ Sản lượng đánh bắt hải sản tăng bình quân hằng năm ở mức 7-10%;
+ Nâng cao giá trị sản phẩm sau thu hoạch đạt từ 10-20% so với năm 2012;
+ 70% tàu cá công suất từ 400cv trở lên được trang bị thiết bị hỗ trợ kỹ thuật khai thác, bảo quản sản phẩm như: máy dò ngang, tời thu lưới, máy định vị vệ tinh...
II. Nội dung nâng cao hoạt động đánh bắt hải sản
1. Đóng mới, cải hoán tàu thuyền và giảm tàu ven bờ
Ưu tiên đóng mới, cải hoán tàu thuyền công suất lớn (đặc biệt đối với tàu có công suất 400cv trở lên) nhằm giảm áp lực khai thác ven bờ; giảm dần tàu đánh bắt ven bờ.
2. Chuyển đổi nghề khai thác
Cơ cấu nghề chuyển đổi theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường, phù hợp với tiềm năng nguồn lợi thủy sản, ưu tiên một số nghề như: lưới rê, nghề câu, lưới vây; tiến đến không còn nghề cấm hoạt động trên các vùng biển.
3. Nâng cao năng lực lao động
- Nâng cao nhận thức của ngư dân về trang bị những điều kiện đảm bảo an toàn cho người, tàu cá khi tham gia đánh bắt hải sản;
- Nâng cao ý thức chấp hành quy định của pháp luật nhằm bảo vệ môi trường, nguồn lợi thủy sản, an ninh quốc gia trên các vùng biển;
- Đào tạo nghề, đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng đáp ứng yêu cầu chuyển đổi nghề và các quy định liên quan đến lao động đánh bắt hải sản.
4. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong đánh bắt hải sản
Đẩy mạnh triển khai thực hiện các mô hình sử dụng trang thiết bị kỹ thuật cho ngư dân trong đó đặc biệt chú trọng bảo quản và tiêu thụ sản phẩm.
5. Phát triển dịch vụ hỗ trợ đánh bắt hải sản xa bờ
- Hình thành các đội tàu dịch vụ hậu cần trên biển;
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng nghề cá gồm cảng cá, khu neo đậu tàu thuyền, chợ cá...;
- Tổ chức liên kết trong các tổ, đội để tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả.
6. Tăng cường quản lý nhà nước về đánh bắt hải sản
- Kiện toàn hệ thống quản lý nhà nước về thủy sản ở các phường nghề cá;
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đánh bắt hải sản tại các cơ quan quản lý nhà nước;
- Xây dựng và triển khai công tác phối hợp của các ngành đối với quản lý đánh bắt hải sản;
- Ban hành các văn bản quản lý nhà nước về đánh bắt hải sản trên địa bàn thành phố.
1. Ban hành các chính sách hỗ trợ ngư dân nhằm nâng cao hoạt động đánh bắt hải sản
Một số chính sách từ năm 2012 gồm:
- Hỗ trợ đóng mới tàu cá có tổng công suất máy chính từ 400cv theo Quyết định số: 7068/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2012.
- Hỗ trợ phí mua bảo hiểm thuyền viên cho chủ phương tiện tàu cá có tổng công suất máy chính từ 50cv trở lên.
- Tùy tình hình ngân sách các năm đến, UBND thành phố sẽ xem xét ban hành bổ sung các chính sách hỗ trợ cho từng thời kỳ phù hợp với định hướng phát triển thủy sản của thành phố.
2. Giải pháp tuyên truyền, phổ biến
- Tuyên truyền các chủ trương, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật về khai thác hải sản trên các vùng biển.
- Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức thông qua chính quyền địa phương các cấp, các tổ chức hội, đoàn thể.
3. Giải pháp kỹ thuật
- Lựa chọn giải pháp kỹ thuật cho đóng mới tàu cá bao gồm vật liệu, trang bị kỹ thuật (hàng hải, an toàn, hầm bảo quản sản phẩm, máy móc thiết bị...), cơ khí hóa nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao hiệu quả lao động, đáp ứng được nhu cầu hiện đại hóa đội tàu khai thác.
- Từng bước hiện đại hóa đội tàu đánh bắt hải sản, đáp ứng kịp thời nhu cầu hiện tại, đảm bảo an toàn cho ngư dân khi hoạt động trên biển như vỏ tàu bằng sắt, vật liệu mới...
- Nghiên cứu các nghề khai thác có hiệu quả trong nước và các nước trong khu vực để phổ biến, hướng dẫn ngư dân tổ chức sản xuất.
- Vận động ngư dân chuyển nghề khai thác đối với các nghề làm ảnh hưởng đến môi trường, cạn kiệt nguồn lợi thủy sản.
- Xây dựng và chuẩn hóa đội tàu đánh bắt xa bờ theo đúng quy định về vỏ tàu, máy và các trang bị ngư cụ, trang thiết bị hàng hải phù hợp với từng loại nghề, đối tượng khai thác vùng biển xa bờ.
4. Giải pháp về lao động
- Hằng năm tổ chức đào tạo, tập huấn cho ngư dân; chuyển giao công nghệ, nghề khai thác mới có hiệu quả cho ngư dân, hướng dẫn ngư dân có khả năng tiếp cận, sử dụng thành thạo các công nghệ mới, các trang thiết bị hiện đại đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
- Ban hành chính sách hỗ trợ lao động phát triển như: hỗ trợ phí mua bảo hiểm thuyền viên, bảo hiểm y tế.
- Ban hành cơ chế quản lý lao động trên biển.
5. Giải pháp tổ chức sản xuất (liên kết, cung ứng, dịch vụ hậu cần, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm)
- Tổ chức sản xuất theo tổ, đội (tổ hợp tác); trao đổi kinh nghiệm, tạo cơ hội để ngư dân học hỏi lẫn nhau; xây dựng cầu nối giữa ngư dân các phường, các quận với nhau.
- Xây dựng đồng bộ dịch vụ hậu cần nghề cá tại cảng cá, động viên phát triển tàu dịch vụ hậu cần trên biển, tiến tới thành lập các doanh nghiệp phát triển khai thác, dịch vụ hậu cần thủy sản trên biển.
- Tổ chức liên kết giữa nhà máy chế biến, chủ nậu và chủ tàu cá để cải thiện giá bán sản phẩm.
- Từng bước đưa chợ đầu mối thủy sản Thọ Quang hoạt động theo hình thức đấu giá sản phẩm khai thác.
- Hỗ trợ, khuyến khích phát triển các Hội nghề nghiệp theo từng lĩnh vực dịch vụ hậu cần nghề cá.
- Xây dựng cầu cảng tại các Trạm kiểm soát của biên phòng tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra, kiểm soát.
6. Giải pháp quản lý Nhà nước
- Tăng cường quản lý hoạt động đánh bắt hải sản; thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các trường hợp khai thác thủy sản trái phép ảnh hưởng nguồn lợi thủy sản, môi trường sinh thái.
- Nâng cao vai trò trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến quản lý nhà nước về khai thác thủy sản.
- Đảm bảo số lượng cán bộ quản lý thủy sản tại các phường nghề cá.
7. Giải pháp về vốn
- Vốn tự có: huy động vốn của ngư dân, huy động vốn góp của lao động,...
- Vốn vay: ngư dân vay vốn trực tiếp tại các ngân hàng.
- Vốn ngân sách: Ngân sách hỗ trợ thông qua các chính sách hỗ trợ ngư dân.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
IV. Dự kiến kinh phí thực hiện
(Đính kèm Phụ lục)
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với UBND các quận ven biển và các Sở, ngành liên quan triển khai thực hiện đề án;
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương dự trù kinh phí thực hiện hàng năm trình UBND thành phố thông qua Sở Tài chính;
- Theo dõi, tổng kết tình hình thực hiện đề án báo cáo UBND thành phố.
2. Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố
Theo dõi, chỉ đạo kịp thời công tác cứu nạn, cứu hộ đối với tàu thuyền;
Đề xuất hỗ trợ ngư dân trong công tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn tàu khai thác, dịch vụ khai thác hải sản.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập các dự án đầu tư, nâng cấp các công trình kết cấu hạ tầng nghề cá trên địa bàn đáp ứng yêu cầu phát triển nghề cá, đề xuất bố trí vốn chương trình mục tiêu quốc gia để thực hiện đào tạo chuyển đổi nghề khai thác có hiệu quả cho ngư dân.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND thành phố cân đối, bố trí kinh phí thực hiện đề án.
5. Sở Khoa học Công nghệ
Ưu tiên vốn thuộc chương, trình KHCN, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các địa phương để ứng dụng kịp thời công nghệ mới vào khai thác, bảo quản sản phẩm.
6. Đề nghị Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng thành phố
Kết nối thông tin liên lạc thường xuyên với các tàu đang hoạt động trên biển; tổ chức kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện khi xuất bến đi khai thác;
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quản lý tàu thuyền, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển;
Tuyên truyền vận động ngư dân chấp hành quy định của pháp luật, chủ trương của UBND thành phố nhằm bảo vệ môi trường, nguồn lợi hải sản và thực hiện bảo vệ chủ quyền quốc gia.
7. Đề nghị Hội Nông dân thành phố
- Tổ chức tuyên truyền cho các hội viên nông dân thực hiện các nội dung của đề án được phê duyệt; ưu tiên kinh phí từ các nguồn để ngư dân vay mua sắm ngư lưới cụ, cải hoán tàu cá,…;
- Phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kế hoạch đào tạo nghề cho ngư dân.
8. Ủy ban nhân dân các quận ven biển
- Phối hợp với các Sở chuyên ngành xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực đánh bắt hải sản trên địa bàn quản lý;
- Tăng cường cán bộ quản lý nghề cá tại các phường để theo dõi và hỗ trợ ngư dân thực hiện các nội dung của đề án;
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý và phát triển tàu cá tại địa phương; hằng năm tổ chức tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện đề án gửi về UBND thành phố thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các quận: Liên Chiểu, Thanh Khê, Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn; Trưởng ban Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và Tìm kiếm cứu nạn thành phố và Thủ trưởng các tổ chức, các cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN
(Ban kèm theo Quyết định số: 7982/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng)
ĐVT: Tỷ đồng
| STT | Nội dung | Vốn thực hiện đề án | ||||||
| Tổng số | Phân nguồn | Giai đoạn 2012-2015 | Giai đoạn 2016-2020 | |||||
| Tự có, vay | NS | Tự có, vay | NS | Tự có, vay | NS | |||
| 1 | Đóng mới, cải hoán tàu thuyền | 588,00 | 512,50 | 75,50 | 177,50 | 29,25 | 335,00 | 46,25 |
| 2 | Chuyển đổi nghề khai thác | 245,00 | 245,00 |
| 95,00 |
| 150,00 |
|
| 3 | Nâng cao năng lực lao động (hỗ trợ mua bảo hiểm thuyền viên, đào tạo, tập huấn...) | 64,00 | 59,00 | 5,00 | 20,00 | 2,00 | 39,00 | 3,00 |
| 4 | Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khai thác hải sản (Thông qua các mô hình khuyến ngư, ứng dụng tiến bộ KHKT...) | 74,00 | 64,00 | 10,00 | 14,00 | 3,00 | 50,00 | 7,00 |
| 5 | Phát triển dịch vụ hỗ trợ khai thác hải sản xa bờ, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm (Nâng cấp Âu thuyền và CC Thọ Quang, đầu tư hạ tầng nghề cá, tổ chức liên kết...) | 139,00 | 89,00 | 50,00 | 19,00 | 20,00 | 70,00 | 30,00 |
| 6 | Quản lý nhà nước về đánh bắt hải sản (kiện toàn hệ thống quản lý cấp phường, ứng dụng công nghệ thông tin,...) | 2,2 |
| 2,2 |
| 1,0 |
| 1,2 |
|
| Tổng cộng | 1.112,2 | 969,5 | 142,7 | 248,05 | 55,25 | 644 | 87,45 |
- 1Quyết định 06/2005/QĐ-UB về Quy chế Tổ chức đánh bắt hải sản trên biển theo tổ, áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 10/2016/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 47/2014/QĐ-UBND về Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đóng mới tàu khai thác hải sản và tàu dịch vụ khai thác hải sản cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 1690/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 63/2010/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 06/2005/QĐ-UB về Quy chế Tổ chức đánh bắt hải sản trên biển theo tổ, áp dụng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5Quyết định 8329/QĐ-UBND năm 2007 về Chương trình Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thủy sản thành phố Đà Nẵng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020
- 6Quyết định 9763/QĐ-UBND năm 2007 ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy Đà Nẵng về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020
- 7Quyết định 7068/QĐ-UBND năm 2012 về chính sách hỗ trợ ngư dân đóng mới tàu công suất lớn khai thác và tàu làm dịch vụ khai thác xa bờ của thành phố Đà Nẵng
- 8Quyết định 10/2016/QĐ-UBND bổ sung Quyết định 47/2014/QĐ-UBND về Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đóng mới tàu khai thác hải sản và tàu dịch vụ khai thác hải sản cho tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quyết định 7982/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án “Nâng cao hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020”
- Số hiệu: 7982/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/10/2012
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Phùng Tấn Viết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
