Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình đã ban hành Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền được giao trong Luật Nhà ở năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2024, áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác phát triển và quản lý nhà ở.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND:
- Điều kiện về đường giao thông phục vụ chữa cháy đối với nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ (Điều 5)
Quy định này áp dụng đối với nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê (theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật Nhà ở năm 2023). Đường giao thông phục vụ phương tiện chữa cháy phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Đối với công trình có chiều cao phòng cháy chữa cháy không quá 15,0 m: Đường giao thông phục vụ chữa cháy phải đảm bảo chiều rộng thông thủy của mặt đường tối thiểu là 3,5 m; chiều cao thông thủy để phương tiện đi qua tối thiểu là 4,5 m.
- Đối với công trình có chiều cao phòng cháy chữa cháy lớn hơn 15,0 m:
- Trường hợp đường giao thông tận dụng làm bãi đỗ xe chữa cháy: Chiều rộng thông thủy mặt đường không được nhỏ hơn 6,0 m; chiều cao thông thủy không nhỏ hơn 4,5 m.
- Trường hợp đường giao thông không thể tận dụng làm bãi đỗ xe chữa cháy: Phải đảm bảo chiều rộng thông thủy mặt đường tối thiểu 3,5 m và chiều cao thông thủy tối thiểu 4,5 m. Đồng thời, trong khuôn viên khu đất xây dựng nhà ở phải bố trí bãi đỗ xe chữa cháy riêng biệt với chiều rộng thông thủy tối thiểu 6,0 m và chiều dài thông thủy tối thiểu 15,0 m (diện tích này có thể bao gồm cả phần mặt đường).
- Vị trí bãi đỗ xe chữa cháy: Phải được bố trí trong khoảng khoảng cách từ 2,0 m đến 10,0 m tính từ tường mặt ngoài của ngôi nhà.
- Yêu cầu đối với đường cụt: Nếu chiều dài của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy dạng cụt lớn hơn 46,0 m thì ở cuối đoạn cụt bắt buộc phải thiết kế bãi quay xe phù hợp với quy chuẩn phương tiện chữa cháy tại địa phương.
- Quy định về quỹ đất phát triển nhà ở xã hội (Điều 6)
Nhằm thúc đẩy chính sách an sinh xã hội và phát triển nhà ở cho đối tượng thu nhập thấp, tỉnh Ninh Bình quy định cụ thể về quỹ đất nhà ở xã hội trong các dự án thương mại:
- Khu vực bắt buộc dành quỹ đất: Tại các thị trấn là đô thị loại IV và các phường thuộc đô thị loại IV, đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có quy mô diện tích từ 20,0 ha trở lên hoặc quy mô dân số từ 4.000 người trở lên, chủ đầu tư bắt buộc phải dành một phần diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
- Trách nhiệm đầu tư: Chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại có trách nhiệm trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên quỹ đất này. Tuy nhiên, nếu Ủy ban nhân dân cấp huyện đã quy hoạch và triển khai các thủ tục đầu tư, xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn đáp ứng đủ nhu cầu theo Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt thì dự án thương mại đó không bắt buộc phải quy hoạch và đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
- Khu vực khuyến khích: Tại các khu vực khác ngoài quy định bắt buộc nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ động đề xuất đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế của người dân.
- Cơ chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở (Điều 7)
Quy định thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan đăng ký đất đai và cơ quan quản lý nhà ở để xây dựng hệ thống thông tin, hồ sơ nhà ở đồng bộ:
- Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh: Phối hợp, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu thông tin về nhà ở của các tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh về Sở Xây dựng để thiết lập hồ sơ quản lý nhà ở cấp tỉnh.
- Trách nhiệm của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện: Cung cấp hồ sơ, tài liệu thông tin về nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý thống nhất.
- Yêu cầu thông tin trên Giấy chứng nhận: Cơ quan có thẩm quyền khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất phải ghi rõ loại nhà ở, cấp nhà ở theo quy định. Đối với căn hộ chung cư, phải ghi rõ diện tích sàn xây dựng và diện tích sử dụng. Đối với nhà ở theo dự án, phải ghi chính xác tên dự án đã được phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương (Điều 8)
Để đảm bảo tính thực thi của Quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị:
- Sở Xây dựng: Là cơ quan đầu mối chủ trì hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện quy định; rà soát, tham mưu điều chỉnh các địa điểm phát triển nhà ở theo dự án và quỹ đất nhà ở xã hội phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì tham mưu chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở; phối hợp cân đối nguồn vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm cho các dự án nhà ở được phê duyệt.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện nghiêm túc việc cung cấp thông tin nhà ở cho cơ quan quản lý nhà ở.
- Công an tỉnh: Phối hợp tham gia ý kiến, đề xuất các giải pháp bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với các dự án nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ cho thuê và dự án nhà ở xã hội.
- Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã): Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các điều kiện quy định; phổ biến rộng rãi nội dung Quyết định đến các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý.
- Điều khoản thi hành và xử lý vướng mắc (Điều 9)
- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quy định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới nhất đó.
- Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79/2024/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 22 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH ĐƯỢC GIAO TRONG LUẬT NHÀ Ở NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2023
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình; Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3404/TTr-SXD ngày 15 tháng 10 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình được giao trong Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2024.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH ĐƯỢC GIAO TRONG LUẬT NHÀ Ở NGÀY 27 THÁNG 11 NĂM 2023
(Kèm theo Quyết định số: 79/2024/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình được giao trong Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023 (sau đây viết là Luật Nhà ở năm 2023), gồm:
a) Khoản 4 Điều 5 quy định về các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án.
b) Điểm c khoản 3 Điều 57 quy định về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân.
c) Khoản 3 Điều 83 quy định về tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.
d) Khoản 2 Điều 120 quy định về việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.
2. Những nội dung không nêu trong Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng các dự án nhà ở thương mại, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương bao gồm cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (Sở Xây dựng) và cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện (Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố).
2. Đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ là tuyến đường giao thông để nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê đấu nối vào.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án
1. Đối với khu vực nông thôn tại các vị trí tiếp giáp với các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, khu trung tâm xã, phường, thị trấn đã có quy hoạch chi tiết được duyệt quy hoạch là đất ở (không bao gồm đất ở tái định cư, đất ở hiện hữu) phải phát triển nhà ở theo dự án.
2. Các khu vực khác không thuộc khoản 1 Điều này khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án.
Điều 5. Điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ
Đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê thuộc trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật Nhà ở năm 2023 phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Trường hợp công trình nhà ở có chiều cao phòng cháy chữa cháy không quá 15,0 m thì đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ phải có chiều rộng thông thủy của mặt đường không nhỏ hơn 3,5 m, chiều cao thông thủy để các phương tiện chữa cháy đi qua không nhỏ hơn 4,5 m.
2. Trường hợp công trình nhà ở có chiều cao phòng cháy chữa cháy lớn hơn 15,0 m thì đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy phải đáp ứng điều kiện sau:
a) Tuyến đường có thể tận dụng làm bãi đỗ xe chữa cháy đảm bảo chiều rộng thông thủy mặt đường không nhỏ hơn 6,0 m, chiều cao thông thủy để các phương tiện chữa cháy đi qua không được nhỏ hơn 4,5 m.
b) Tuyến đường không thể tận dụng làm bãi đỗ xe chữa cháy thì phải đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời diện tích khu đất xây dựng nhà ở phải đảm bảo bố trí bãi đỗ xe chữa cháy có chiều rộng thông thủy không nhỏ hơn 6,0 m và chiều dài thông thủy không nhỏ hơn 15,0 m (diện tích bãi đỗ xe có thể bao gồm cả phần mặt đường).
c) Bãi đỗ xe chữa cháy phải được bố trí ở khoảng không gần hơn 2,0 m và không xa quá 10,0 m tính từ tường mặt ngoài của nhà.
d) Nếu chiều dài của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy dạng cụt lớn hơn 46,0 m thì ở cuối đoạn cụt phải có bãi quay xe được thiết kế phù hợp với phương tiện chữa cháy ở địa phương.
Điều 6. Quỹ đất phát triển nhà ở xã hội
1. Tại các khu vực thị trấn là đô thị loại IV, phường thuộc đô thị loại IV, dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có diện tích từ 20,0 ha trở lên hoặc quy mô dân số từ 4.000 người trở lên thì chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
Chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại có trách nhiệm đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên quỹ đất nhà ở xã hội của dự án, trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện đã quy hoạch và triển khai các thủ tục đầu tư, xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn (cấp huyện) đáp ứng nhu cầu nhà ở xã hội theo Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở được phê duyệt thì không phải quy hoạch và đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
2. Tại các khu vực khác không thuộc khoản 1 Điều này và khoản 2 Điều 83
Luật Nhà ở năm 2023, khuyến khích Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua.
Điều 7. Phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở
1. Cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định tại Điều 136 Luật Đất đai năm 2024, khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm phối hợp, cung cấp các hồ sơ, tài liệu có thông tin về nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 119 Luật Nhà ở năm 2023 cho cơ quan quản lý nhà ở cùng cấp để thiết lập hồ sơ nhà ở.
a) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm phối hợp, cung cấp các hồ sơ, tài liệu có thông tin về nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Bình về Sở Xây dựng để thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.
b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp, cung cấp hồ sơ, tài liệu có thông tin về nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn quản lý về Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế và hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở được ghi trong hồ sơ nhà ở.
c) Việc lưu trữ, bàn giao và quản lý hồ sơ nhà ở đối với các cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, cấp huyện và các tổ chức cá nhân có liên quan thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 120 của Luật Nhà ở năm 2023.
2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải ghi rõ trong Giấy chứng nhận loại nhà ở, cấp nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở năm 2023 và pháp luật về xây dựng; trường hợp nhà ở là căn hộ chung cư thì phải ghi rõ diện tích sàn xây dựng và diện tích sử dụng căn hộ; trường hợp nhà ở được xây dựng theo dự án thì phải ghi đúng tên dự án đầu tư xây dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định này.
b) Nghiên cứu, rà soát, điều chỉnh, bổ sung các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án, quỹ đất phát triển nhà ở xã hội phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương trong từng giai đoạn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung Quy định để phù hợp với điều kiện thực tế trong trường hợp cần thiết.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu đối với các dự án thuộc phạm vi quản lý.
b) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan cân đối nguồn vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm theo quy định của Luật Đầu tư công cho các dự án nhà ở theo chủ trương đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai phối hợp cung cấp hồ sơ, tài liệu có thông tin về nhà ở cho cơ quan quản lý nhà ở theo Quy định này.
4. Công an tỉnh: Nghiên cứu, tham gia góp ý, phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo đảm các điều kiện an toàn phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ khi quy hoạch các dự án xây dựng nhà ở nhiều tầng, nhiều căn hộ của cá nhân để cho thuê, dự án phát triển nhà ở xã hội.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc đáp ứng yêu cầu, điều kiện của Quy định này.
6. Các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai, phổ biến Quy định này đến các tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Quy định
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp và đúng quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 42/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Khoản 4 Điều 5; Điểm c Khoản 3 Điều 57; Khoản 3 Điều 83; Khoản 2 Điều 120 Luật Nhà ở áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 58/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Quyết định 49/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 3Luật Đầu tư công 2019
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 6Luật Đất đai 2024
- 7Luật Nhà ở 2023
- 8Thông tư 06/2022/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về An toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 9Thông tư 09/2023/TT-BXD sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 10Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 11Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 12Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 13Thông tư 05/2024/TT-BXD hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 14Quyết định 42/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Khoản 4 Điều 5; Điểm c Khoản 3 Điều 57; Khoản 3 Điều 83; Khoản 2 Điều 120 Luật Nhà ở áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 15Quyết định 58/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- 16Quyết định 49/2024/QĐ-UBND hướng dẫn Luật Nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Quyết định 79/2024/QĐ-UBND hướng dẫn nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình được giao trong Luật Nhà ở 2023
- Số hiệu: 79/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Nguyễn Cao Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
