Quyết định 780/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành nhằm công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tính minh bạch, hiệu quả của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Thông tin chung và Hiệu lực thi hành của Quyết định
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.
- Ngày có hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/04/2020.
- Quy định thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 4299/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trước đó.
Quy định chi tiết về đơn giá nhân công xây dựng
Đơn giá nhân công xây dựng được công bố theo Quyết định 780/QĐ-UBND tuân thủ các nguyên tắc và cơ sở pháp lý chặt chẽ:
- Cơ cấu đơn giá: Đơn giá nhân công được tính cho một ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng. Đơn giá này đã bao gồm toàn bộ các khoản bảo hiểm mà người lao động phải nộp theo quy định pháp luật hiện hành, bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.
- Giới hạn tối thiểu: Đơn giá nhân công được xác định đảm bảo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 90/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ.
Phân vùng áp dụng đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Đơn giá nhân công xây dựng được chi tiết hóa theo từng khu vực địa lý cụ thể trên địa bàn tỉnh Lào Cai, chia làm các vùng tương ứng với 4 phụ lục đính kèm:
- Phụ lục 1 (Vùng II): Áp dụng đối với địa bàn Thành phố Lào Cai.
- Phụ lục 2 (Vùng III): Áp dụng đối với Thị xã Sa Pa và các thị trấn thuộc huyện Bảo Thắng bao gồm thị trấn Phố Lu, thị trấn Tằng Loỏng, thị trấn Phong Hải.
- Phụ lục 3 (Vùng III): Áp dụng đối với các xã còn lại thuộc địa bàn huyện Bảo Thắng.
- Phụ lục 4 (Vùng IV): Áp dụng đối với địa bàn các huyện còn lại thuộc tỉnh Lào Cai.
Đối tượng và Phạm vi áp dụng
- Đối tượng bắt buộc áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, và các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) do cơ quan nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Đối tượng khuyến khích áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác ngoài ngân sách nhà nước được khuyến khích áp dụng các quy định tại Quyết định này.
Quy định chuyển tiếp xử lý các dự án đang triển khai
Để đảm bảo tính liên tục và tránh ách tắc trong việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng, Quyết định đưa ra các phương án xử lý chuyển tiếp cụ thể như sau:
- Dự án đang lập và thẩm định dự toán: Đối với các dự án, công trình đang trong quá trình lập và thẩm định hồ sơ dự toán theo đơn giá cũ (Quyết định số 4299/QĐ-UBND) nhưng chưa được phê duyệt, chủ đầu tư phải thực hiện điều chỉnh dự toán nhân công xây dựng theo đơn giá mới ban hành kèm theo Quyết định này.
- Dự án đã phê duyệt dự toán nhưng chưa đấu thầu: Đối với các dự án đã phê duyệt hồ sơ dự toán theo đơn giá cũ nhưng chưa tổ chức đấu thầu hoặc chưa phê duyệt kết quả trúng thầu, chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh theo đơn giá mới nhưng phải đảm bảo không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt của dự án.
- Hợp đồng theo hình thức đơn giá điều chỉnh: Căn cứ vào các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu để thực hiện điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán theo đơn giá mới. Trong trường hợp việc điều chỉnh dẫn đến vượt tổng mức đầu tư, chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.
- Dự án đã đấu thầu hoặc ký kết hợp đồng: Đối với các dự án, công trình đã tổ chức đấu thầu (đã phê duyệt kết quả trúng thầu hoặc đã ký kết hợp đồng kinh tế) theo đơn giá cũ tại Quyết định số 4299/QĐ-UBND thì tiếp tục thực hiện theo đúng nội dung hợp đồng đã ký kết, không thực hiện điều chỉnh theo quyết định này.
Cơ chế phối hợp và Ủy quyền quản lý
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và chủ đầu tư có trách nhiệm gửi văn bản về Sở Giao thông vận tải - Xây dựng để nghiên cứu, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.
- Ủy quyền công bố đơn giá hàng quý: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ủy quyền cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải - Xây dựng thực hiện công bố đơn giá nhân công xây dựng hàng quý trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, trong trường hợp đơn giá nhân công công bố biến động tăng hoặc giảm từ 10% trở lên so với mức giá đã công bố tại Quyết định này, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trước khi công bố.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Sa Pa, thành phố Lào Cai cùng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 780/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 27 tháng 3 năm 2020 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ vào Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ quy định về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng;
Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải- Xây dựng tại Tờ trình số 159/TT- SGTVTXD ngày 25 tháng 3 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
1. Đơn giá nhân công cho một ngày công theo cấp bậc bình quân của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, đã bao gồm các khoản bảo hiểm người lao động phải trả theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, công đoàn) và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 90/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ.
2. Công bố đơn giá nhân công theo 3 vùng như sau:
- Phụ lục 1: Vùng II (Thành phố Lào Cai);
- Phụ lục 2: Vùng III (Thị xã Sa Pa; thị trấn Phố Lu, thị trấn Tằng Lỏong, thị trấn Phong Hải của huyện Bảo Thắng);
- Phụ lục 3: Vùng III ( các xã còn lại thuộc huyện Bảo Thắng);
- Phụ lục 4: Vùng IV (các huyện còn lại tỉnh Lào Cai)
(Có phụ lục từ số 1- 4 chi tiết kèm theo)
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án công trình sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) do cơ quan quản lý nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng quy định này.
2. Đối với các dự án, công trình xây dựng đang lập và thẩm định hồ sơ dự toán theo đơn giá nhân công ban hành tại Quyết định số 4299/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của UBND tỉnh Lào Cai nhưng chưa phê duyệt dự toán thì điều chỉnh dự toán nhân công xây dựng theo đơn giá nhân công ban hành kèm theo quyết định này.
- Đối với các dự án, công trình xây dựng đã phê duyệt hồ sơ dự toán theo đơn giá nhân công ban hành tại Quyết định số 4299/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của UBND tỉnh Lào Cai nhưng chưa tổ chức đấu thầu (phê duyệt kết quả trúng thầu) thì chủ đầu tư thực hiện theo quyết định này nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.
- Trường hợp, hợp đồng theo hình thức đơn giá điều chỉnh thì căn cứ vào các điều khoản đã ký kết giữa Chủ đầu tư và nhà thầu để điều chỉnh nhân công trong dự toán theo mức lương công bố kèm theo văn bản này. Nếu vượt tổng mức đầu tư thì phải báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định.
3. Đối với các dự án, công trình xây dựng đã tổ chức đấu thầu (phê duyệt kết quả trúng thầu, hợp đồng kinh tế) theo đơn giá nhân công ban hành tại Quyết định số 4299/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của UBND tỉnh Lào Cai thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, các chủ đầu tư gửi văn bản về Sở Giao thông vận tải - Xây dựng để nghiên cứu và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
5. UBND tỉnh Lào Cai ủy quyền cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải - Xây dựng công bố đơn giá nhân công hàng quý trên địa bàn tỉnh Lào Cai, trường hợp đơn giá nhân công công bố ≥ 10% giá đã công bố tại quyết định này phải báo cáo UBND tỉnh xem xét.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Sa Pa, thành phố Lào Cai; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2020 và thay thế Quyết định số 4299/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của UBND tỉnh Lào Cai./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /3/2020 của UBND tỉnh Lào Cai)
1. Đơn giá nhân công Vùng II gồm: Thành phố Lào Cai
| A | Nhóm nhân công xây dựng | Cấp bậc bình quân | Đơn giá |
| I | Nhân công xây dựng |
|
|
| 1 | Nhóm 1 | 3,5/7 | 215.000 |
| 2 | Nhóm 2 | 3,5/7 | 215.000 |
| 3 | Nhóm 3 | 3,5/7 | 215.000 |
| 4 | Nhóm 4 | 3,5/7 | 215.000 |
| 5 | Nhóm 5 | 3,5/7 | 215.000 |
| 6 | Nhóm 6 | 3,5/7 | 215.000 |
| 7 | Nhóm 7 | 3,5/7 | 215.000 |
| 8 | Nhóm 8 | 3,5/7 | 215.000 |
| 9 | Nhóm 9 | 2/4 | 225.000 |
| 10 | Nhóm 10 | 2/4 | 225.000 |
| 11 | Nhóm 11 |
| 225.000 |
| II | Kỹ sư | 4/8 | 230.000 |
| III | Nghệ nhân | 1,5/2 | 530.000 |
| IV | Vận hành tàu, thuyền |
|
|
| 1 | Thuyền trưởng, Thuyền phó | 1,5/2 | 359.000 |
| 2 | Thợ điều khiển tàu sông, | 1,5/2 | 345.000 |
| 3 | Thủy thủ, Thợ máy, thợ điện, kỹ thuật viên | 2/4 | 345.000 |
| V | Thợ lặn | 2/4 | 530.000 |
|
|
|
|
|
| B | Nhóm nhân công tư vấn xây dựng |
|
|
| 1 | Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án |
| 900.000 |
| 2 | Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn |
| 650.000 |
| 3 | Kỹ sư |
| 400.000 |
| 4 | Kỹ thuật viên trình độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo nghề |
| 342.000 |
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /3/2020 của UBND tỉnh Lào Cai)
| A | Nhóm nhân công xây dựng | Cấp bậc bình quân | Đơn giá |
| I | Nhân công xây dựng |
|
|
| 1 | Nhóm 1 | 3,5/7 | 220.000 |
| 2 | Nhóm 2 | 3,5/7 | 220.000 |
| 3 | Nhóm 3 | 3,5/7 | 220.000 |
| 4 | Nhóm 4 | 3,5/7 | 220.000 |
| 5 | Nhóm 5 | 3,5/7 | 220.000 |
| 6 | Nhóm 6 | 3,5/7 | 220.000 |
| 7 | Nhóm 7 | 3,5/7 | 220.000 |
| 8 | Nhóm 8 | 3,5/7 | 220.000 |
| 9 | Nhóm 9 | 2/4 | 230.000 |
| 10 | Nhóm 10 | 2/4 | 230.000 |
| 11 | Nhóm 11 |
| 230.000 |
| II | Kỹ sư | 4/8 | 235.000 |
| III | Nghệ nhân | 1,5/2 | 510.000 |
| IV | Vận hành tàu, thuyền |
|
|
| 1 | Thuyền trưởng, Thuyền phó | 1,5/2 | 350.000 |
| 2 | Thợ điều khiển tàu sông, | 1,5/2 | 335.000 |
| 3 | Thủy thủ, Thợ máy, thợ điện, kỹ thuật viên | 2/4 | 335.000 |
| V | Thợ lặn | 2/4 | 510.000 |
| B | Nhóm nhân công tư vấn xây dựng |
| Đơn giá |
| 1 | Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án |
| 800.000 |
| 2 | Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn |
| 600.000 |
| 3 | Kỹ sư |
| 400.000 |
| 4 | Kỹ thuật viên trình độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo nghề |
| 350.000 |
(Kèm theo Quyết định số: 780/QĐ-UBND ngày 27/3/2020 của UBND tỉnh Lào Cai)
3.Đơn giá nhân công Vùng III gồm: Các xã thuộc huyện Bảo Thắng
| A | Nhóm nhân công xây dựng | Cấp bậc bình quân | Đơn giá |
| I | Nhân công xây dựng | 3,5/7 | 200.000 |
| 1 | Nhóm 1 | 3,5/7 | 200.000 |
| 2 | Nhóm 2 | 3,5/7 | 200.000 |
| 3 | Nhóm 3 | 3,5/7 | 200.000 |
| 4 | Nhóm 4 | 3,5/7 | 200.000 |
| 5 | Nhóm 5 | 3,5/7 | 200.000 |
| 6 | Nhóm 6 | 3,5/7 | 200.000 |
| 7 | Nhóm 7 | 3,5/7 | 200.000 |
| 8 | Nhóm 8 | 3,5/7 | 200.000 |
| 9 | Nhóm 9 | 2/4 | 210.000 |
| 10 | Nhóm 10 | 2/4 | 210.000 |
| 11 | Nhóm 11 |
| 210.000 |
| II | Kỹ sư | 4/8 | 220.000 |
| III | Nghệ nhân | 1,5/2 | 485.000 |
| IV | Vận hành tàu, thuyền |
|
|
| 1 | Thuyền trưởng, Thuyền phó | 1,5/2 | 330.000 |
| 2 | Thợ điều khiển tàu sông, | 1,5/2 | 320.000 |
| 3 | Thủy thủ, Thợ máy, thợ điện, kỹ thuật viên | 2/4 | 320.000 |
| V | Thợ lặn | 2/4 | 485.000 |
| B | Nhóm nhân công tư vấn xây dựng |
| Đơn giá |
| 1 | Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án |
| 700.000 |
| 2 | Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn |
| 550.000 |
| 3 | Kỹ sư |
| 350.000 |
| 4 | Kỹ thuật viên trình độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo nghề |
| 300.000 |
(Kèm theo Quyết định số: 780/QĐ-UBND ngày 27/3/2020 của UBND tỉnh Lào Cai)
4. Đơn giá nhân công Vùng IV gồm: các huyện còn lại của tỉnh Lào Cai.
| A | Nhóm nhân công xây dựng | Cấp bậc bình quân | Đơn giá |
| I | Nhân công xây dựng | 3,5/7 | 200.000 |
| 1 | Nhóm 1 | 3,5/7 | 200.000 |
| 2 | Nhóm 2 | 3,5/7 | 200.000 |
| 3 | Nhóm 3 | 3,5/7 | 200.000 |
| 4 | Nhóm 4 | 3,5/7 | 200.000 |
| 5 | Nhóm 5 | 3,5/7 | 200.000 |
| 6 | Nhóm 6 | 3,5/7 | 200.000 |
| 7 | Nhóm 7 | 3,5/7 | 200.000 |
| 8 | Nhóm 8 | 3,5/7 | 200.000 |
| 9 | Nhóm 9 | 2/4 | 210.000 |
| 10 | Nhóm 10 | 2/4 | 210.000 |
| 11 | Nhóm 11 |
| 210.000 |
| II | Kỹ sư | 4/8 | 220.000 |
| III | Nghệ nhân | 1,5/2 | 485.000 |
| IV | Vận hành tàu, thuyền |
|
|
| 1 | Thuyền trưởng, Thuyền phó | 1,5/2 | 330.000 |
| 2 | Thợ điều khiển tàu sông, | 1,5/2 | 320.000 |
| 3 | Thủy thủ, Thợ máy, thợ điện, kỹ thuật viên | 2/4 | 320.000 |
| V | Thợ lặn | 2/4 | 485.000 |
| B | Nhóm nhân công tư vấn xây dựng |
| Đơn giá |
| 1 | Kỹ sư cao cấp, chủ nhiệm dự án |
| 700.000 |
| 2 | Kỹ sư chính, chủ nhiệm bộ môn |
| 550.000 |
| 3 | Kỹ sư |
| 350.000 |
| 4 | Kỹ thuật viên trình độ trung cấp, cao đẳng, đào tạo nghề |
| 300.000 |
- 1Quyết định 4299/QĐ-UBND năm 2018 về mức lương cơ sở đầu vào để xác định đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 262/QĐ-UBND năm 2020 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 3Quyết định 891/QĐ-UBND năm 2020 công bố Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 4Quyết định 2207/QĐ-UBND về công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng Quý I và II năm 2020 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- 4Nghị định 68/2019/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- 5Thông tư 15/2019/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Thông tư 09/2019/TT-BXD hướng dẫn về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Quyết định 262/QĐ-UBND năm 2020 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 8Quyết định 891/QĐ-UBND năm 2020 công bố Đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 9Quyết định 2207/QĐ-UBND về công bố giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng Quý I và II năm 2020 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 780/QĐ-UBND năm 2020 về công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 780/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Trịnh Xuân Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
