Quyết định phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Quang Trung, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng đô thị và bảo vệ môi trường trên địa bàn phường.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Quang Trung
Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của phường Quang Trung là 257,00 ha, được phân bổ chi tiết cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp: Đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh xuống còn 40,08 ha (chiếm 15,60% tổng diện tích tự nhiên), giảm đáng kể so với mức 113,32 ha năm 2010. Trong đó, cơ cấu đất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hàng năm còn lại là 0,53 ha (chiếm 0,21%); Đất trồng cây lâu năm là 25,74 ha (chiếm 10,02%); Đất nuôi trồng thủy sản là 13,81 ha (chiếm 5,37%). Đáng chú ý, toàn bộ 63,71 ha đất trồng lúa (bao gồm 62,65 ha đất chuyên trồng lúa nước) hiện trạng năm 2010 sẽ được chuyển đổi hoàn toàn sang các mục đích khác vào năm 2020.
- Đất phi nông nghiệp: Đây là nhóm đất chiếm tỷ trọng lớn nhất và tăng mạnh nhằm phục vụ quá trình đô thị hóa, đạt 214,95 ha vào năm 2020 (chiếm 83,64% tổng diện tích tự nhiên), tăng từ mức 139,46 ha năm 2010. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tăng mạnh lên 32,18 ha (12,52%); Đất quốc phòng giảm xuống còn 1,83 ha (0,71%); Đất an ninh giữ nguyên ở mức 0,98 ha (0,38%); Đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng lên 10,06 ha (3,91%); Đất tôn giáo, tín ngưỡng giữ ổn định ở mức 0,60 ha (0,23%); Đất nghĩa trang, nghĩa địa giảm xuống còn 1,32 ha (0,51%); Đất có mặt nước chuyên dùng tăng lên 5,69 ha (2,21%); Đất sông suối giảm nhẹ còn 22,60 ha (8,79%); Đất phát triển hạ tầng tăng mạnh lên 106,12 ha (41,29%), trong đó đất cơ sở văn hóa tăng đột biến lên 24,96 ha và đất cơ sở giáo dục - đào tạo tăng lên 8,77 ha; Đất ở tại đô thị tăng lên 33,57 ha (13,06%).
- Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng còn lại đến năm 2020 giảm xuống còn 1,97 ha (chiếm 0,77% tổng diện tích), giảm từ mức 4,22 ha năm 2010 do đã đưa 2,25 ha vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
- Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011-2020
Trong cả thời kỳ quy hoạch, cơ cấu sử dụng đất có sự chuyển dịch mạnh mẽ từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp:
- Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Đạt 73,24 ha cho cả thời kỳ 2011-2020. Trong đó, giai đoạn 2011-2015 chuyển đổi 39,01 ha và giai đoạn 2016-2020 chuyển đổi 34,23 ha.
- Chi tiết các loại đất chuyển đổi: Đất trồng lúa chuyển đổi 63,71 ha (giai đoạn đầu 32,22 ha, giai đoạn sau 31,49 ha), chủ yếu là đất chuyên trồng lúa nước với 62,65 ha; Đất trồng cây hàng năm còn lại chuyển đổi 0,04 ha (hoàn thành trong giai đoạn đầu); Đất trồng cây lâu năm chuyển đổi 3,39 ha (giai đoạn đầu 1,07 ha, giai đoạn sau 2,32 ha); Đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi 6,10 ha (giai đoạn đầu 5,68 ha, giai đoạn sau 0,42 ha).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng đến năm 2020
Trong tổng số 4,22 ha đất chưa sử dụng năm 2010, quy hoạch xác định đưa 2,25 ha vào khai thác cho các mục đích phi nông nghiệp:
- Đất phát triển hạ tầng: Đưa vào sử dụng 1,25 ha (giai đoạn 2011-2015 là 0,25 ha; giai đoạn 2016-2020 là 1,00 ha), trong đó có 0,05 ha dành cho đất cơ sở văn hóa.
- Đất ở tại đô thị: Đưa vào sử dụng 1,00 ha (thực hiện hoàn toàn trong giai đoạn 2016-2020).
- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
Kế hoạch sử dụng đất được cụ thể hóa theo từng năm từ 2011 đến 2015 để đảm bảo tính khả thi và tiến độ thực hiện:
- Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch: Đất nông nghiệp giảm dần qua các năm (năm 2011: 110,72 ha; năm 2012: 106,21 ha; năm 2013: 81,04 ha; năm 2014: 80,94 ha; năm 2015: 74,31 ha). Ngược lại, đất phi nông nghiệp tăng trưởng liên tục (năm 2011: 142,07 ha; năm 2012: 146,58 ha; năm 2013: 171,94 ha; năm 2014: 172,09 ha; năm 2015: 178,72 ha). Đất chưa sử dụng giảm dần từ 4,22 ha xuống còn 3,97 ha vào năm 2015.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (2011-2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong giai đoạn này là 39,01 ha. Tiến độ thực hiện cụ thể: năm 2011 chuyển 2,60 ha; năm 2012 chuyển 4,51 ha; năm 2013 chuyển mạnh nhất với 25,17 ha (trong đó đất trồng lúa chiếm 24,74 ha); năm 2014 chuyển 0,10 ha; năm 2015 chuyển 6,63 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011-2015): Tổng cộng 0,25 ha đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác cho mục đích phát triển hạ tầng phi nông nghiệp (năm 2011: 0,01 ha; năm 2013: 0,19 ha; năm 2014: 0,05 ha dành cho đất cơ sở văn hóa).
- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả, Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và các tổ chức được biết, thực hiện và giám sát.
- Quản lý giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã duyệt. Kiên quyết không giải quyết các trường hợp giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất không có trong quy hoạch.
- Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc quản lý, sử dụng đất đai. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đặc biệt là các trường hợp được giao đất, cho thuê đất nhưng bỏ hoang, không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Báo cáo định kỳ: Hàng năm, UBND thành phố Phủ Lý có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
- Hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm
Quyết định quy định rõ các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Quang Trung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78/2013/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) PHƯỜNG QUANG TRUNG, THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý tại Tờ trình số 288/9/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 281/TTr-STN&MT ngày 29 tháng 11 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Quang Trung, thành phố Phủ Lý với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| TT | Loại đất | Hiện trạng 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp trên phân bổ (ha) | Cấp xã xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 257,00 | 100 |
| 257,00 | 257,00 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 113,32 | 44,09 | 40,08 |
| 40,08 | 15,60 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 63,71 | 24,79 |
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 62,65 | 24,38 |
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 0,57 | 0,22 |
| 0,53 | 0,53 | 0,21 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 29,13 | 11,33 | 25,74 |
| 25,74 | 10,02 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 19,91 | 7,75 | 13,81 |
| 13,81 | 5,37 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 139,46 | 54,26 | 214,95 |
| 214,95 | 83,64 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 4,41 | 1,72 | 32,18 |
| 32,18 | 12,52 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 5,70 | 2,22 | 1,83 |
| 1,83 | 0,71 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,98 | 0,38 | 0,98 |
| 0,98 | 0,38 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 6,67 | 2,60 | 10,06 |
| 10,06 | 3,91 |
| 2.5 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 0,60 | 0,23 | 0,60 |
| 0,60 | 0,23 |
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2,50 | 0,97 | 1,32 |
| 1,32 | 0,51 |
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 1,47 | 0,57 |
| 5,69 | 5,69 | 2,21 |
| 2.8 | Đất sông suối | 24,68 | 9,60 |
| 22,60 | 22,60 | 8,79 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 74,36 | 28,93 | 106,12 |
| 106,12 | 41,29 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 1,06 | 0,41 | 24,96 |
| 24,96 | 9,71 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 1,84 | 0,72 | 8,77 |
| 8,77 | 3,41 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 18,09 | 7,04 | 33,57 |
| 33,57 | 13,06 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chưa sử dụng còn lại | 4,22 | 1,64 | 1,97 |
| 1,97 | 0,77 |
|
| Diện tích đưa vào sử dụng |
|
| 2,25 |
| 2,25 | 0,88 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 73,24 | 39,01 | 34,23 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 63,71 | 32,22 | 31,49 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 62,65 | 31,32 | 31,33 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 0,04 | 0,04 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 3,39 | 1,07 | 2,32 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 6,10 | 5,68 | 0,42 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2,25 | 0,25 | 2,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | 1,25 | 0,25 | 1,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 0,05 | 0,05 |
|
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | 1,00 |
| 1,00 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/2.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Quang Trung, thành phố Phủ Lý do Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý xác lập ngày 20 tháng 11 năm 2013).
Điều 2. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Quang Trung, thành phố Phủ Lý với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích năm hiện trạng 2010 (ha) | Diện tích đến các năm (ha) | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 257,00 | 257,00 | 257,00 | 257,00 | 257,00 | 257,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 113,32 | 110,72 | 106,21 | 81,04 | 80,94 | 74,31 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 63,71 | 62,44 | 61,23 | 36,49 | 36,49 | 31,49 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 62,65 | 61,40 | 60,72 | 36,31 | 36,31 | 31,33 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 0,57 | 0,55 | 0,53 | 0,53 | 0,53 | 0,53 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 29,13 | 28,94 | 28,77 | 28,34 | 28,29 | 28,06 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 19,91 | 18,79 | 15,68 | 15,68 | 15,63 | 14,23 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 139,46 | 142,07 | 146,58 | 171,94 | 172,09 | 178,72 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 4,41 | 4,41 | 4,34 | 24,74 | 24,74 | 32,18 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 5,70 | 5,70 | 5,70 | 5,70 | 5,70 | 5,70 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,98 | 0,98 | 0,98 | 0,98 | 0,98 | 0,98 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 6,67 | 6,67 | 6,67 | 6,67 | 6,67 | 6,67 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2,50 | 2,30 | 2,23 | 2,20 | 2,02 | 1,99 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 1,47 | 1,45 | 4,41 | 4,38 | 4,38 | 4,38 |
| 2.13 | Đất sông suối | 24,68 | 24,68 | 24,68 | 24,53 | 24,53 | 24,01 |
| 2.14 | Đất phát triển hạ tầng | 74,36 | 77,21 | 78,50 | 84,07 | 84,40 | 83,28 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 1,06 | 1,06 | 1,24 | 4,23 | 4,56 | 4,56 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 1,84 | 3,11 | 3,11 | 3,11 | 3,11 | 4,75 |
| 2.16 | Đất ở tại đô thị | 18,09 | 18,07 | 18,47 | 18,07 | 18,07 | 18,93 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 4,22 | 4,21 | 4,21 | 4,02 | 3,97 | 3,97 |
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng |
| 0,01 |
| 0,19 | 0,05 |
|
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | DT chuyển MĐSD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 39,01 | 2,60 | 4,51 | 25,17 | 0,10 | 6,63 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 32,22 | 1,27 | 1,21 | 24,74 |
| 5,00 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 31,32 | 1,25 | 0,68 | 24,41 |
| 4,98 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 0,04 | 0,02 | 0,02 |
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 1,07 | 0,19 | 0,17 | 0,43 | 0,05 | 0,23 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 5,68 | 1,12 | 3,11 |
| 0,05 | 1,40 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| TT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 0,25 | 0,01 |
| 0,19 | 0,05 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | 0,25 | 0,01 |
| 0,19 | 0,05 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 0,05 |
|
|
| 0,05 |
|
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Uỷ ban nhân dân thành phố Phủ Lý có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
4. Định kỳ hàng năm UBND thành phố có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Quang Trung chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 746/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Quyết Tâm, thành phố Sơn La do tỉnh Sơn La ban hành
- 2Quyết định 758/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Chiềng Cơi do tỉnh Sơn La ban hành
- 3Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của xã Vĩnh Lương, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 746/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Quyết Tâm, thành phố Sơn La do tỉnh Sơn La ban hành
- 7Quyết định 758/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Chiềng Cơi do tỉnh Sơn La ban hành
- 8Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của xã Vĩnh Lương, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 78/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Quang Trung, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 78/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
