Quyết định 78/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định chi tiết các mức hỗ trợ đối với các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn tỉnh, nhằm khuyến khích xã hội hóa và thu hút nguồn lực đầu tư trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, khoa học công nghệ, môi trường và lao động - xã hội.
- Hỗ trợ cho thuê, xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng
- Đơn giá thuê nhà và cơ sở hạ tầng: UBND tỉnh xem xét xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng để cơ sở ngoài công lập thuê dài hạn với giá ưu đãi (không bao gồm tiền thuê đất, tiền đền bù giải phóng mặt bằng và lãi vay vốn xây dựng). Giá thuê được ổn định trong 05 năm, sau đó điều chỉnh theo đơn giá xây dựng mới. Tài sản hiện có được xác định giá thuê trên cơ sở đánh giá lại tài sản theo quy định.
- Hỗ trợ lãi vay sửa chữa, xây dựng: Các cơ quan, đơn vị kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ sở ngoài công lập thuê được ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 30% lãi vay vốn sửa chữa, xây dựng mới (không quá 55.000.000 đồng/dự án) trong thời hạn vay thực tế tối đa 03 năm.
- Giảm phí xây dựng: Cơ sở ngoài công lập được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, cấp phép xây dựng và được giảm 50% phí xây dựng nếu thuộc đối tượng phải nộp.
- Hỗ trợ chi phí hạ tầng khu đô thị mới: Dự án nằm trong khu đô thị mới đã được Nhà nước đầu tư hạ tầng được giảm tối đa 50% chi phí xây dựng hạ tầng phải nộp ngân sách (gồm đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước, san ủi), mức giảm không quá 100.000.000 đồng/dự án.
- Hỗ trợ lãi suất thực hiện đền bù và huy động vốn đầu tư
- Hỗ trợ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng: Cơ sở ngoài công lập vay/huy động vốn để đền bù về đất được hỗ trợ lãi suất trong tối đa 03 năm (tính trên nợ gốc không vượt khung giá đền bù của tỉnh). Lĩnh vực giáo dục - đào tạo và y tế được hỗ trợ tối đa 75% lãi suất (không quá 30.000.000 đồng/dự án); các lĩnh vực còn lại hỗ trợ tối đa 50% lãi suất (không quá 20.000.000 đồng/dự án).
- Hỗ trợ huy động vốn đầu tư xây dựng dự án: Hỗ trợ tối đa 50% lãi vay ngân hàng thương mại để đầu tư xây dựng dự án xã hội hóa với mức hỗ trợ không quá 130.000.000 đồng/dự án. Thời gian hỗ trợ không quá 03 năm, mức lãi suất tính hỗ trợ không vượt quá lãi suất vay cùng thời điểm của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bình Thuận.
- Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí chi thù lao giảng viên cho các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn tổ chức tại địa phương nhằm chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, nhân viên của cơ sở ngoài công lập theo kế hoạch.
- Nguyên tắc xét duyệt và phân công trách nhiệm thực hiện
- Thẩm quyền quyết định mức hỗ trợ: Căn cứ vào quy mô, tính chất của từng dự án và khả năng ngân sách, UBND tỉnh quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng trường hợp theo đề nghị của các ngành và UBND cấp huyện.
- Trách nhiệm các Sở chuyên ngành: Các Sở chuyên ngành (Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa - Thông tin, Thể dục Thể thao, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em) tham mưu định hướng xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý.
- Trách nhiệm cơ quan quản lý tổng hợp: Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn hồ sơ, thủ tục hưởng ưu đãi và thẩm định đối tượng; Sở Xây dựng tham mưu quy định về thủ tục ưu đãi thuê nhà, cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu nhà nước.
- Điều khoản thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác không quy định tại văn bản này được dẫn chiếu thực hiện theo Thông tư 91/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 78/2007/QĐ-UBND | Phan Thiết, ngày 06 tháng 12 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;
Căn cứ Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 4651/STC-QLCS ngày 04/9/2007 về việc đề nghị ban hành Quy định về mức hỗ trợ đối với các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ cho các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 1, mục I Thông tư số 91/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính như sau:
1. Hỗ trợ cho thuê, xây dựng cơ sở vật chất:
a) Hỗ trợ về đơn giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng:
- Căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; UBND tỉnh sẽ xem xét, quyết định việc xây dựng mới nhà, cơ sở hạ tầng để cho các cơ sở ngoài công lập thuê dài hạn với giá ưu đãi. Đơn giá cho thuê ưu đãi nhà, cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu Nhà nước không bao gồm tiền thuê đất, tiền đền bù giải phóng mặt bằng, lãi vay vốn xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng;
- Đơn giá thuê nhà, cơ sở hạ tầng được ổn định trong 5 năm, sau đó được điều chỉnh theo đơn giá xây dựng mới của nhà, cơ sở hạ tầng tại từng thời điểm;
- Đối với nhà cửa, cơ sở hạ tầng hiện có, giá cho thuê được xác định trên cơ sở đánh giá lại tài sản theo quy định hiện hành về quản lý tài sản.
b) Hỗ trợ lãi vay vốn sửa chữa, xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ sở ngoài công lập thuê: các cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng và có nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ sở ngoài công lập thuê thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 30% lãi vay vốn sửa chữa, xây dựng nhưng không vượt quá 55.000.000 đồng đối với nhà, cơ sở hạ tầng thực tế có phát sinh sửa chữa, xây dựng mới để cho thuê trong phạm vi cơ cấu nguồn vốn vay của dự án được duyệt. Thời gian hỗ trợ lãi vay được tính theo thời gian thực vay nhưng tối đa không quá 03 năm;
c) Miễn, giảm phí xây dựng: các cơ sở ngoài công lập thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất theo quy hoạch sẽ được tạo điều kiện thuận lợi về các thủ tục hành chính, cấp giấy phép xây dựng và các thủ tục liên quan; được giảm 50% phí xây dựng nếu thuộc đối tượng phải nộp phí xây dựng;
d) Hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: trường hợp cơ sở ngoài công lập xây dựng nhà, cơ sở vật chất nằm trong các dự án khu đô thị mới đã được Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì được tính giảm tối đa 50% chi phí xây dựng hạ tầng (bao gồm chi phí san ủi, đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước) phải nộp ngân sách nhưng không vượt quá 100.000.000 đồng cho mỗi dự án.
2. Hỗ trợ lãi suất thực hiện bồi thường, hỗ trợ về đất:
Các cơ sở ngoài công lập được hỗ trợ một phần lãi suất phát sinh khi thực hiện vay vốn, huy động vốn để chi thực hiện bồi thường, hỗ trợ về đất như sau:
a) Cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế được hỗ trợ tối đa 75% lãi suất nhưng không vượt quá mức 30.000.000 đồng cho mỗi dự án, cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực còn lại được hỗ trợ tối đa 50% lãi suất nhưng không vượt quá mức 20.000.000 đồng cho mỗi dự án;
b) Mức hỗ trợ ở điểm a trên được tính theo lãi suất thực tế phát sinh với thời gian hỗ trợ không quá 03 năm, tính trên nợ gốc huy động không cao hơn giá đền bù, hỗ trợ về đất theo chính sách của UBND tỉnh quy định tại từng thời điểm.
3. Hỗ trợ huy động vốn đầu tư: Nhà nước hỗ trợ tối đa 50% lãi vay nhưng không vượt quá mức 130.000.000 đồng cho mỗi dự án mà các cơ sở ngoài công lập thực tế đã vay của ngân hàng để đầu tư xây dựng dự án xã hội hóa. Thời gian hỗ trợ lãi vay được tính theo thời gian thực vay nhưng tối đa không quá 03 năm và mức tính lãi suất để tính hỗ trợ không vượt quá mức lãi suất vay của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư phát triển Bình Thuận cùng thời điểm.
4. Hỗ trợ đào tạo cán bộ: Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn tổ chức tại địa phương để chuẩn hóa cán bộ các cơ sở ngoài công lập theo chương trình, kế hoạch của Trung ương với nội dung hỗ trợ là khoản chi thù lao giảng viên theo chế độ quy định của địa phương.
Điều 2. Xác định mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án
Căn cứ vào quy mô, tính chất quan trọng của từng dự án và khả năng đáp ứng nhu cầu chi hỗ trợ của ngân sách tỉnh; theo đề nghị các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND tỉnh sẽ quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án đối với các khoản hỗ trợ cho các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập quy định tại
Điều 3.
1. Phân công nhiệm vụ các ngành:
a) Giao các Sở chuyên ngành (Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Văn hóa - Thông tin, Sở Thể dục thể thao, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em) theo chức năng, nhiệm vụ phân công tham mưu UBND tỉnh ban hành định hướng xã hội hóa trong từng lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong từng thời kỳ, làm căn cứ cho việc thực hiện chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ và theo Quyết định này;
b) Giao Sở Tài chính:
- Căn cứ hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương và thực tế địa phương xác định danh mục đối tượng, quy mô và tính chất hoạt động của các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ theo quy định nói trên;
- Chủ trì cùng các ngành liên quan căn cứ các chính sách, chế độ hiện hành hướng dẫn hoặc tham mưu UBND tỉnh quy định theo thẩm quyền về hồ sơ, thủ tục xét cho các cơ sở ngoài công lập được hưởng các khoản ưu đãi quy định tại
c) Giao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu UBND tỉnh quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục để được xét hưởng ưu đãi thuê nhà, cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu Nhà nước.
2. Các nội dung khác không đề cập trong Quyết định này được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ Tài chính.
3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 26/2007/QĐ-UBND về chính sách khuyến khích phát triển cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 09/2007/QĐ-UBND phê duyệt Đề án hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuộc các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập do tỉnh Bình Phước ban hành
- 3Nghị quyết 97/2007/NQ-HĐND.K7 chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở dịch vụ ngoài công lập áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
- 2Thông tư 91/2006/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Quyết định 26/2007/QĐ-UBND về chính sách khuyến khích phát triển cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 5Quyết định 09/2007/QĐ-UBND phê duyệt Đề án hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ thuộc các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập do tỉnh Bình Phước ban hành
- 6Nghị quyết 97/2007/NQ-HĐND.K7 chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở dịch vụ ngoài công lập áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Quyết định 78/2007/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ đối với các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 78/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/12/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Huỳnh Tấn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
