Nghị quyết số 97/2007/NQ-HĐND.K7 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở dịch vụ ngoài công lập áp dụng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thúc đẩy tiến trình xã hội hóa, thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư vào các lĩnh vực dịch vụ công ích, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở dịch vụ ngoài công lập áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Số hiệu: 97/2007/NQ-HĐND.K7.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VII.
- Ngày thông qua: Được thông qua tại kỳ họp thứ 9, khóa VII.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2007 (tức là bắt đầu áp dụng từ ngày 23 tháng 12 năm 2007).
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Chính sách này xác định rõ ranh giới pháp lý đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ ngoài công lập:
- Đối tượng được áp dụng: Các cơ sở ngoài công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trong các lĩnh vực: giáo dục - đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường (bao gồm vệ sinh môi trường, cấp thoát nước và các hoạt động môi trường khác); xã hội (bao gồm cơ sở chăm sóc người già cô đơn, chăm sóc người tàn tật, cơ sở cai nghiện ma túy); dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em.
- Hình thức tổ chức: Áp dụng đối với các cơ sở dân lập, cơ sở tư nhân (hoặc tư thục đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo) và các cơ sở ngoài công lập đã được thành lập, hoạt động theo quy định tại Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ.
- Đối tượng loại trừ: Các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực nêu trên nhưng đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thì không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị quyết này.
- Các chính sách khuyến khích và ưu đãi cụ thể của tỉnh Đồng Tháp
Bên cạnh việc thực hiện đầy đủ các chính sách ưu đãi chung của Trung ương theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP và Thông tư số 91/2006/TT-BTC, tỉnh Đồng Tháp ban hành thêm các cơ chế hỗ trợ đặc thù sau:
- Chính sách cho thuê nhà và xây dựng cơ sở vật chất:
- Ưu tiên cho các cơ sở ngoài công lập thuê nhà, cơ sở hạ tầng thuộc quản lý của Nhà nước để cung cấp dịch vụ công ích phù hợp với quy hoạch.
- Miễn 100% tiền thuê nhà, cơ sở hạ tầng thuộc Nhà nước quản lý trong thời hạn 5 năm đầu hoạt động. Từ năm thứ 6 trở đi, áp dụng đơn giá thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành.
- Hỗ trợ 50% lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng trong thời hạn 5 năm đối với các cơ quan, đơn vị đầu tư, cải tạo nâng cấp quỹ nhà, cơ sở hạ tầng thuộc Nhà nước quản lý để cho cơ sở ngoài công lập thuê dài hạn.
- Cơ sở ngoài công lập tự thực hiện cải tạo, nâng cấp, sửa chữa có nhu cầu vay vốn sẽ được hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay từ Quỹ Đầu tư phát triển của Tỉnh.
- Miễn phí xây dựng đối với các công trình nhà, cơ sở vật chất của cơ sở ngoài công lập thuộc diện phải nộp phí xây dựng theo quy định.
- Hỗ trợ 50% chi phí xây dựng hạ tầng (tối đa không quá 500 triệu đồng; trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định cụ thể) đối với các cơ sở ngoài công lập xây dựng cơ sở vật chất nằm trong các dự án, khu đô thị mới đã có hạ tầng và yêu cầu nộp chi phí xây dựng hạ tầng.
- Chính sách giao đất và cho thuê đất:
- Cơ sở ngoài công lập có trách nhiệm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ đất theo quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có) và được phép hạch toán khoản chi này vào tổng vốn đầu tư của dự án.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng cho cơ sở ngoài công lập vay vốn trong thời hạn 5 năm để thực hiện dự án.
- Chính sách xử lý tài sản trên đất khi chuyển đổi mô hình:
- Ưu tiên cho tập thể, cá nhân đang trực tiếp làm việc tại các cơ sở công lập được mua lại tài sản để chuyển sang mô hình ngoài công lập theo phương án xử lý tài sản đã được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng trong thời gian 5 năm cho người có nhu cầu vay vốn mua lại các tài sản này.
- Chính sách về bảo hiểm, tiền lương và khen thưởng:
- Người lao động tại cơ sở ngoài công lập được thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tiền lương theo hệ số lương hiện hưởng trong 2 năm đầu hoạt động (không bao gồm các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp ưu đãi, khu vực, thu hút, trách nhiệm, độc hại, làm thêm giờ...) cho các cơ sở ngoài công lập để chi trả cho người lao động thuộc biên chế từ cơ sở công lập, bán công chuyển sang tiếp tục công tác tại cơ sở ngoài công lập.
- Tập thể và người lao động tại các cơ sở ngoài công lập có thành tích xuất sắc được Nhà nước xét khen thưởng các danh hiệu thi đua như các cơ sở công lập và được hưởng tiền thưởng từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Chính sách hỗ trợ đào tạo cán bộ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền học phí, chi phí mua tài liệu học tập và làm luận án tốt nghiệp cho người lao động thuộc cơ sở ngoài công lập được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo dài hạn (trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học) với các mức cụ thể:
- Tiền học phí: Thanh toán theo mức học phí chính khóa thực tế dựa trên thông báo và chứng từ thu hợp pháp của cơ sở đào tạo.
- Tiền mua tài liệu (khoán theo năm học): Lớp sau đại học nhận hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/năm; Lớp đại học nhận hỗ trợ 500.000 đồng/người/năm; Lớp cao đẳng và trung cấp nhận hỗ trợ 400.000 đồng/người/năm.
- Tiền làm luận án tốt nghiệp (khoán một lần): Trình độ Tiến sĩ nhận hỗ trợ 20.000.000 đồng/người; Trình độ Thạc sĩ nhận hỗ trợ 10.000.000 đồng/người.
- Nguồn kinh phí thực hiện chính sách
Để bảo đảm tính khả thi và liên tục của chính sách, nguồn kinh phí hỗ trợ được phân cấp rõ ràng:
- Cơ sở ngoài công lập thuộc cấp nào quyết định thành lập thì ngân sách cấp đó có trách nhiệm chi hỗ trợ trực tiếp.
- Hàng năm, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chủ động bố trí dự toán ngân sách địa phương dành riêng cho việc thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa theo quy định này.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Ủy ban nhân dân Tỉnh: Có trách nhiệm ban hành quyết định chi tiết, tổ chức triển khai thực hiện và phổ biến công khai rộng rãi chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo đúng quy định của pháp luật.
- Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân Tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 97/2007/NQ-HĐND.K7 | Thành phố Cao Lãnh, ngày 13 tháng 12 năm 2007 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ DỊCH VỤ NGOÀI CÔNG LẬP ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập; Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;
Sau khi xem xét Tờ trình số 34 /TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở dịch vụ ngoài công lập áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý kiến của các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở dịch vụ ngoài công lập áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể như sau:
I. Đối tượng điều chỉnh
1. Quy định này áp dụng đối với các cơ sở ngoài công lập được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động trong các lĩnh vực: giáo dục-đào tạo; y tế; văn hoá; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bao gồm:
a. Cơ sở dân lập và cơ sở tư nhân (hoặc tư thục đối với giáo dục-đào tạo), hoạt động trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo; y tế; văn hoá; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường (vệ sinh môi trường, cấp, thoát nước và hoạt động môi trường khác), xã hội (cơ sở chăm sóc người già cô đơn, chăm sóc người tàn tật, cơ sở cai nghiện ma tuý), cơ sở dân số, gia đình và trẻ em.
b. Các cơ sở ngoài công lập đã được thành lập và hoạt động theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ.
2. Các tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực nêu tại khoản I Điều này hoạt động theo Luật Doanh nghiệp thì không thuộc đối tượng áp dụng của Quy định này.
II. Chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở ngoài công lập.
Thực hiện theo quy định của Nghị định 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập và Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ. Ngoài những quy định của Trung ương, Tỉnh còn ban hành thêm một số chính sách khuyến khích, cụ thể như sau:
1. Cho thuê nhà, xây dựng cơ sở vật chất
a. Cơ sở ngoài công lập được ưu tiên thuê nhà, cơ sở hạ tầng để cung cấp các sản phẩm dịch vụ trong các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, khoa học- công nghệ, môi trường, xã hội, dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của nhà nước. Nhà nước miễn tiền thuê nhà, cơ sở hạ tầng thuộc nhà nước quản lý trong thời hạn 5 năm đầu hoạt động, từ năm thứ 6 trở đi Nhà nước cho thuê theo đơn giá thuê nhà, cơ sở hạ tầng đối với cơ sở ngoài công lập của Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành.
b. Căn cứ vào quỹ nhà, cơ sở hạ tầng hiện có, khuyến khích các cơ quan có liên quan đầu tư, cải tạo nâng cấp quỹ nhà, cơ sở hạ tầng thuộc Nhà nước quản lý, để chuyển giao cho các cơ sở ngoài công lập thuê dài hạn. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất vay vốn sửa chữa, xây dựng của các tổ chức tín dụng đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ sở ngoài công lập thuê trong thời hạn 5 năm.
c. Cơ sở ngoài công lập tự cải tạo, nâng cấp, sửa chữa có nhu cầu vay vốn thì được vay vốn từ Quỹ Đầu tư phát triển của Tỉnh.
d. Miễn phí xây dựng đối với cơ sở ngoài công lập xây dựng nhà, cơ sở vật chất thuộc đối tượng phải nộp phí xây dựng.
đ. Hỗ trợ 50% chi phí xây dựng hạ tầng nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng (trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định) cho cơ sở ngoài công lập xây dựng nhà, cơ sở vật chất nằm trong các dự án, khu đô thị mới đã được xây dựng cơ sở hạ tầng phải nộp chi phí xây dựng hạ tầng.
2. Giao đất, cho thuê đất
Cơ sở ngoài công lập phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ đất theo quy định của pháp luật về bồi thường hỗ trợ tái định cư (nếu có) và được hạch toán vào vốn đầu tư của dự án. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất vay vốn của các tổ chức tín dụng cho cơ sở ngoài công lập vay vốn trong thời hạn 5 năm để thực hiện dự án.
3. Xử lý tài sản trên đất khi chuyển các cơ sở công lập, bán công ra ngoài công lập
Ưu tiên cho tập thể, cá nhân đang làm việc tại các cơ sở công lập mua lại tài sản để chuyển sang cơ sở ngoài công lập theo phương án xử lý tài sản đã được Uỷ ban nhân dân Tỉnh phê duyệt; Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất vay vốn của các tổ chức tín dụng cho người có nhu cầu vay vốn mua lại tài sản trong thời gian 5 năm.
4. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, tiền lương, khen thưởng người lao động
a. Người lao động thuộc cơ sở ngoài công lập thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành của nhà nước.
b. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tiền lương theo hệ số lương hiện hưởng trong 2 năm đầu hoạt động (không bao gồm các khoản phụ cấp theo lương như phụ cấp ưu đãi, khu vực, thu hút, trách nhiệm, độc hại, làm thêm,...) cho các cơ sở ngoài công lập để chi trả cho người lao động thuộc biên chế trong các cơ sở công lập, bán công chuyển sang cơ sở ngoài công lập và tiếp tục công tác trong cơ sở ngoài công lập.
c. Tập thể và người lao động trong các cơ sở ngoài công lập có thành tích xuất sắc được Nhà nước khen thưởng các danh hiệu như các cơ sở công lập và được hưởng tiền thưởng theo mức quy định từ nguồn ngân sách nhà nước.
5. Đào tạo cán bộ
Ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền học phí, chi phí mua tài liệu học tập, làm luận án tốt nghiệp cho người lao động thuộc cơ sở ngoài công lập được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo dài hạn (trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học), cụ thể các khoản hỗ trợ như sau:
a. Tiền học phí:
Thanh toán tiền học phí chính khoá theo thông báo và chứng từ thu hợp pháp của nơi đào tạo.
b. Tiền mua tài liệu:
Thanh toán khoán tiền mua tài liệu như sau:
- Lớp sau đại học: 1.000.000 đồng/người/năm học;
- Lớp đại học: 500.000 đồng/người/năm học;
- Lớp cao đẳng, trung cấp: 400.000 đồng/người/năm học.
c. Tiền làm luận án tốt nghiệp đối với các lớp thạc sĩ, tiến sĩ:
Thanh toán khoán tiền làm luận án tốt nghiệp như sau:
- Tiến sĩ : 20.000.000 đồng/người.
- Thạc sĩ : 10.000.000 đồng/người;
6. Nguồn kinh phí hỗ trợ chính sách khuyến khích
Cơ sở ngoài công lập thuộc cấp nào quyết định thành lập do ngân sách cấp đó chi hỗ trợ. Hàng năm Uỷ ban nhân dân các cấp chủ động bố trí ngân sách dành chi cho chính sách khuyến khích xã hội hoá theo quy định này.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành quyết định, tổ chức thực hiện và phổ biến công khai chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở dịch vụ ngoài công lập áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo đúng quy định của Nhà nước.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân Tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá VII, kỳ họp thứ 9 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày 13 tháng 12 năm 2007./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 26/2007/QĐ-UBND về chính sách khuyến khích phát triển cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 28/2009/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức hỗ trợ đối với các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận kèm theo Quyết định 78/2007/QĐ-UBND
- 3Nghị quyết 10/2009/NQ-HĐND điều chỉnh chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở ngoài công lập kèm theo Nghị quyết 29/2007/NQ-HĐND do tỉnh An Giang ban hành
- 4Nghị quyết 29/2007/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở ngoài công lập do tỉnh An Giang ban hành
- 5Quyết định 78/2007/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ đối với các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6Nghị quyết 115/2013/NQ-HĐND quy định chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập
- 3Thông tư 91/2006/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 53/2006/NĐ-CP về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Quyết định 26/2007/QĐ-UBND về chính sách khuyến khích phát triển cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 7Quyết định 28/2009/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức hỗ trợ đối với các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận kèm theo Quyết định 78/2007/QĐ-UBND
- 8Nghị quyết 10/2009/NQ-HĐND điều chỉnh chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở ngoài công lập kèm theo Nghị quyết 29/2007/NQ-HĐND do tỉnh An Giang ban hành
- 9Nghị quyết 29/2007/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở ngoài công lập do tỉnh An Giang ban hành
- 10Quyết định 78/2007/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ đối với các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Nghị quyết 97/2007/NQ-HĐND.K7 chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở dịch vụ ngoài công lập áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 97/2007/NQ-HĐND.K7
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/12/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Huỳnh Minh Đoàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/12/2007
- Ngày hết hiệu lực: 15/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
