TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 758/QĐ-UBND TỈNH QUẢNG NAM VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM
Quyết định số 758/QĐ-UBND năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định chi tiết về việc phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thiết lập một cơ chế quản lý đồng bộ, phân định rõ ràng trách nhiệm của các Sở chuyên ngành (Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương) và Ủy ban nhân dân các cấp (cấp huyện, cấp xã), nhằm nâng cao hiệu quả giám sát và bảo đảm an toàn thực phẩm từ khâu sản xuất ban đầu đến tay người tiêu dùng.
Hiệu lực thi hành và bãi bỏ văn bản cũ (Điều 2, Điều 3)
- Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Các văn bản bị bãi bỏ: Quyết định này chính thức thay thế và bãi bỏ 04 văn bản trước đây của UBND tỉnh Quảng Nam bao gồm: Quyết định số 2535/QĐ-UBND ngày 15/7/2016; Quyết định số 2402/QĐ-UBND ngày 30/7/2019; Quyết định số 723/QĐ-UBND ngày 11/3/2019; và Quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 23/4/2019.
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Chủ tịch UBND các cấp huyện, xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Trách nhiệm quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Điều 5)
- Quản lý chung: Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực nông, lâm, thủy sản; báo cáo định kỳ và đột xuất cho UBND tỉnh thông qua Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành.
- Xây dựng quy chuẩn: Tham mưu xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của tỉnh thuộc phạm vi quản lý của ngành.
- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Thực hiện cấp và thu hồi Giấy chứng nhận cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuộc Phụ lục II có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp (trừ cơ sở sản xuất ban đầu và sơ chế nhỏ lẻ); tàu cá có chiều dài từ 15 mét trở lên.
- Quản lý cơ sở miễn cấp Giấy chứng nhận: Giám sát điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc Phụ lục II đã được cấp một trong các chứng chỉ quốc tế còn hiệu lực như GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000 hoặc tương đương.
- Tiếp nhận tự công bố sản phẩm: Tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với các nhóm thực phẩm thuộc Phụ lục II và đăng tải công khai thông tin tổ chức, cá nhân cùng sản phẩm lên trang thông tin điện tử của Sở.
Trách nhiệm quản lý nhà nước của Sở Công Thương (Điều 6)
- Quản lý chung và tham mưu: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các sản phẩm thuộc ngành Công Thương; tham mưu xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương cho các sản phẩm thực phẩm đặc thù thuộc lĩnh vực quản lý.
- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Thực hiện cấp và thu hồi Giấy chứng nhận cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm thuộc Phụ lục III có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký Hợp tác xã (ngoại trừ các cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn).
- Quản lý cơ sở miễn cấp Giấy chứng nhận: Giám sát điều kiện đối với các cơ sở có đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã thuộc diện không phải cấp Giấy chứng nhận bao gồm: cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn; cơ sở sản xuất, kinh doanh bao bì, dụng cụ chứa đựng thực phẩm (trừ loại tiếp xúc trực tiếp do Sở Y tế hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý khép kín); cơ sở đã đạt các chứng nhận chất lượng quốc tế (GMP, HACCP, ISO 22000, IFS, BRC, FSSC 22000). Các cơ sở này phải thực hiện ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với Sở Công Thương.
- Tiếp nhận tự công bố sản phẩm: Tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm thuộc Phụ lục III và thực hiện đăng tải công khai trên hệ thống thông tin điện tử của Sở.
Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện (Điều 7)
- Chỉ đạo điều hành: Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về an toàn thực phẩm trên địa bàn. Chủ tịch UBND cấp huyện trực tiếp làm Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm cấp huyện; tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý nghiêm các vi phạm.
- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm: Thực hiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đối với: Cơ sở dịch vụ ăn uống có đăng ký kinh doanh do cấp huyện cấp với quy mô phục vụ dưới 500 suất ăn/lần; Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc Phụ lục II có đăng ký kinh doanh do cấp huyện cấp (trừ tàu cá).
- Quản lý điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở miễn cấp Giấy chứng nhận:
- Bếp ăn tập thể không có đăng ký kinh doanh quy mô dưới 500 suất ăn/lần; nhà hàng trong khách sạn dưới 3 sao; bếp ăn tập thể trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; cơ sở nấu ăn lưu động.
- Nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP có kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất.
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thuộc Phụ lục III (ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng).
- Quản lý an toàn thực phẩm tại các chợ hạng 1 và hạng 2 trên địa bàn (trừ chợ đầu mối).
- Hướng dẫn cấp dưới: Theo dõi, chỉ đạo, tập huấn và kiểm tra UBND cấp xã trong việc quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận.
Trách nhiệm quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã (Điều 8)
- Chỉ đạo điều hành: Chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện về an toàn thực phẩm tại địa phương. Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp làm Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành cấp xã; tổ chức lực lượng kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Quản lý điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận:
- Cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố.
- Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; cơ sở sơ chế nhỏ lẻ; cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn thuộc Phụ lục II; các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định (trừ tàu cá từ 15 mét trở lên).
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thuộc Phụ lục III (các cơ sở này phải ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với UBND cấp xã).
- Quản lý an toàn thực phẩm tại các chợ hạng 3 trên địa bàn (trừ chợ đầu mối).
Cơ chế phối hợp liên ngành và xử lý sự cố (Điều 9)
- Phối hợp tuyên truyền và thanh tra: Sở Y tế chủ trì xây dựng chương trình thông tin, giáo dục truyền thông; các Sở chuyên ngành phối hợp thực hiện. Các Sở chủ động xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo lĩnh vực được phân công và phối hợp chặt chẽ khi có yêu cầu liên ngành.
- Xử lý ngộ độc thực phẩm: Khi xảy ra ngộ độc thực phẩm, Sở Y tế chủ trì tổ chức cấp cứu, điều trị kịp thời. Sở quản lý chuyên ngành có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, thông tin nguồn gốc thực phẩm nghi ngờ, phối hợp điều tra nguyên nhân, chủ trì truy xuất nguồn gốc và xử lý thực phẩm gây ngộ độc thuộc lĩnh vực mình quản lý.
- Xử lý sự cố: Các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương chịu trách nhiệm xử lý các sự cố về an toàn thực phẩm phát sinh từ các sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của ngành mình.
Tổ chức thực hiện và phản hồi vướng mắc (Điều 10)
Các cơ quan, đơn vị từ cấp tỉnh đến cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ để triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản), hoặc Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo và UBND tỉnh giải quyết.
DANH MỤC PHÂN ĐỊNH SẢN PHẨM THEO THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA CÁC NGÀNH
Sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Ngành Y tế (Phụ lục I)
- Nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, đá thực phẩm (trừ nước đá dùng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc ngành Nông nghiệp quản lý).
- Thực phẩm chức năng, thực phẩm bổ sung, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
- Các vi chất bổ sung vào thực phẩm.
- Phụ gia thực phẩm, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
- Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (trừ loại sản xuất khép kín dùng nội bộ của ngành Nông nghiệp và Công Thương).
- Các sản phẩm khác không thuộc danh mục quản lý của ngành Công Thương và ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phụ lục II)
- Ngũ cốc: Ngũ cốc nguyên hạt hoặc đã sơ chế, chế biến (xay xát, tách vỏ, xử lý nhiệt...) trừ các sản phẩm dạng bột, tinh bột và chế biến từ bột, tinh bột.
- Thịt và sản phẩm từ thịt: Thịt tươi sống, đông lạnh, phụ phẩm ăn được; các sản phẩm chế biến từ thịt (khô, hun khói, đồ hộp, giò, chả, lạp sườn, xúc xích, pa tê...) trừ thực phẩm chức năng và sản phẩm dạng bánh.
- Thủy sản: Thủy sản tươi sống, bảo quản lạnh, phụ phẩm thủy sản; các sản phẩm chế biến từ thủy sản (mắm, nước mắm, khô, đóng hộp...); mỡ và dầu thủy sản tinh chế; sản phẩm phối trộn bột, tinh bột (phồng tôm, cá, mực...); rong biển, tảo dùng làm thực phẩm.
- Rau, củ, quả: Rau, củ, quả tươi, sơ chế hoặc chế biến (lên men, sấy khô, đóng hộp...) trừ các loại làm giống và các sản phẩm dạng bánh, mứt, kẹo, ô mai, nước giải khát.
- Trứng và sữa: Trứng tươi và các sản phẩm chế biến từ trứng; sữa tươi nguyên liệu.
- Mật ong: Mật ong nguyên chất, sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúa và các sản phẩm phối chế từ mật ong (trừ bánh kẹo, nước giải khát và thực phẩm chức năng).
- Các sản phẩm khác: Thực phẩm biến đổi gen; muối (muối biển, muối mỏ, muối tinh chế); gia vị đơn chất hoặc hỗn hợp (trừ gia vị đi kèm mì ăn liền, cháo ăn liền); đường các loại; chè, cà phê, ca cao, hạt tiêu, hạt điều (dạng nguyên liệu hoặc chế biến sâu, trừ dạng nước giải khát và bánh kẹo); các loại hạt (hướng dương, bí, dưa); măng, mộc nhĩ, nấm, tổ yến, sản phẩm từ côn trùng.
- Dụng cụ phụ trợ: Dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất thuộc ngành; nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm nông, lâm, thủy sản.
Sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Ngành Công Thương (Phụ lục III)
- Đồ uống: Bia (bia hơi, bia chai, bia lon); rượu, cồn và đồ uống có cồn (rượu vang, rượu trái cây, rượu mạnh, rượu trắng... trừ rượu bổ do Bộ Y tế quản lý); nước giải khát (đóng hộp, nước ép, nước giải khát dùng ngay hoặc pha loãng, trừ nước khoáng và nước tinh khiết).
- Sữa chế biến: Sữa dạng lỏng (thanh trùng, tiệt trùng), sữa lên men (lỏng, đặc), sữa bột, sữa đặc, kem sữa, sữa đậu nành và các sản phẩm từ sữa như bơ, pho mát (trừ thực phẩm chức năng và sữa bổ sung vi chất).
- Dầu thực vật: Các loại dầu ăn tinh chế hoặc chưa tinh chế từ vừng, cám gạo, đậu tương, lạc, ô liu, cọ, hướng dương, dừa, hạt cải... (trừ thực phẩm chức năng).
- Bột và tinh bột: Bột mì, bột ngũ cốc, tinh bột (mì, ngô, sắn...), gluten lúa mì; các sản phẩm từ bột nhào (mì sợi, mì ăn liền, cháo ăn liền, bún, phở, miến, bánh đa...).
- Bánh, mứt, kẹo: Bánh quy, bánh mì nướng, bánh gato, kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo cao su, kẹo sô cô la, mứt, thạch trái cây, quả hạch chế biến đường hoặc rượu.
- Dụng cụ phụ trợ: Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thuộc lĩnh vực ngành Công Thương quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 758/QĐ-UBND | Quảng Nam, ngày 23 tháng 3 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007;
Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương thức quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BCT ngày 18/6/2020 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 29/2020/TT-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành;
Theo đề nghị của Sở Y tế Quảng Nam tại Tờ trình số 30/TTr-SYT ngày 04/3/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các Quyết định sau: Quyết định số 2535/QĐ-UBND ngày 15/7/2016 của UBND tỉnh về việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 2402/QĐ-UBND ngày 30/7/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 723/QĐ-UBND ngày 11/3/2019 của UBND tỉnh phân công nhiệm vụ thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm; quản lý điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm; Quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 23/4/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy định phân công quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
Quy định này quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; quản lý cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm; cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
1. Các cơ quan được phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc các ngành Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã).
2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống trên địa bàn tỉnh.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc phân công, phân cấp, phối hợp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
1. Trên cơ sở các quy định của Luật An toàn thực phẩm và bảo đảm phù hợp với các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
3. Bảo đảm việc quản lý xuyên suốt toàn bộ quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm.
4. Phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các cấp.
5. Bảo đảm nguyên tắc một cửa, một sản phẩm, một cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh chỉ chịu sự quản lý của một cơ quan quản lý nhà nước.
6. Bảo đảm tính khoa học, đầy đủ và khả thi.
7. Phân cấp quản lý giữa cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
8. Đối với cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên thì cơ quan quản lý sản phẩm có sản lượng lớn nhất trong các sản phẩm của cơ sở sản xuất là cơ quan quản lý.
9. Đối với cơ sở không thực hiện công đoạn sản xuất nhưng kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên do ngành Công Thương quản lý, trừ trường hợp là chợ đầu mối, đấu giá nông sản.
10. Đối với cơ sở vừa sản xuất, vừa kinh doanh nhiều loại sản phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 cơ quan quản lý chuyên ngành trở lên thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn cơ quan quản lý chuyên ngành về an toàn thực phẩm để thực hiện các thủ tục hành chính.
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Y tế
Giao Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế Quảng Nam chịu trách nhiệm:
1. Thực hiện các quy định về trách nhiệm chung trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
2. Báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý an toàn thực phẩm trên cơ sở giám sát và tổng hợp báo cáo của các Sở quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Tham mưu xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương thuộc lĩnh vực phân công quản lý của ngành Y tế.
4. Quản lý, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở như sau:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này và trường hợp quy định tại Khoản 8, Khoản 10, Điều 3 Quy định này (trừ cơ sở sản xuất dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm), cụ thể gồm:
- Các cơ sở sản xuất nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai.
- Các cơ sở sản xuất thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, sản xuất thực phẩm bổ sung.
- Cơ sở sản xuất phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác không được quy định tại danh mục của Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ sở sản xuất đá thực phẩm (nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm, trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
- Trừ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Cục An toàn thực phẩm quản lý.
b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm) gồm:
- Cơ sở có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp do cơ quan chức năng Trung ương và tỉnh cấp.
- Cơ sở có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp do cơ quan chức năng huyện, thị xã, thành phố cấp có quy mô phục vụ trên 500 suất ăn/lần phục vụ.
c) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thực hiện theo các quy định tại Khoản 2, Điều 36 Luật An toàn thực phẩm và Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ.
5. Quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc diện không cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm sau:
a) Các cơ sở bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm có quy mô trên 500 suất ăn/lần phục vụ; nhà hàng trong khách sạn 3 sao trở lên; bếp ăn tập thể trong trường học từ phổ thông trung học trở lên.
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh bao bì, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (trừ những cơ sở sản xuất, kinh doanh bao bì, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương được sản xuất trong cùng một cơ sở và chỉ để dùng cho các sản phẩm thực phẩm của cơ sở đó).
c) Cơ sở kinh doanh thực phẩm chức năng.
d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
6. Tiếp nhận, quản lý hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau: thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
7. Tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm thuộc diện tự công bố sản phẩm do ngành Y tế quản lý theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này. Thực hiện đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.
8. Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm dinh dưỡng y học; thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi theo quy định tại Chương VIII, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Thực hiện các quy định về trách nhiệm chung trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
2. Báo cáo định kỳ và đột xuất (nếu có) với Ủy ban nhân dân tỉnh (Thông qua thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh để tổng hợp).
3. Tham mưu xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Quản lý, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở như sau:
Cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm theo quy định tại Phụ lục II và trường hợp quy định tại Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10, Điều 3 Quy định này có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp (trừ cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ, cơ sở sơ chế nhỏ lẻ); tàu cá có chiều dài từ 15 mét trở lên.
5. Quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
6. Tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm thuộc diện tự công bố sản phẩm theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này. Thực hiện đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Thực hiện các quy định về trách nhiệm chung trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
2. Báo cáo định kỳ và đột xuất (nếu có) với Ủy ban nhân dân tỉnh (Thông qua thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm tỉnh để tổng hợp).
3. Tham mưu xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của ngành Công Thương.
4. Quản lý, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở như sau:
Cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này và trường hợp quy định tại Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10, Điều 3 Quy định này (trừ cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn) có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký Hợp tác xã.
5. Quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký Hợp tác xã và thuộc diện không cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau:
a) Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh bao bì, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm (trừ những cơ sở sản xuất, kinh doanh bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được sản xuất trong cùng một cơ sở và chỉ để dùng cho các sản phẩm thực phẩm của cơ sở đó).
c) Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
Các cơ sở trên thực hiện ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với Sở Công Thương theo quy định.
6. Tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm thuộc diện tự công bố sản phẩm theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này. Thực hiện đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên phạm vi địa phương, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về an toàn thực phẩm tại địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp làm nhiệm vụ Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm huyện, thị xã, thành phố; thực hiện phân công, phân cấp quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; chủ động tổ chức lực lượng kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn; trực tiếp chỉ đạo và thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm của cơ quan nhà nước cấp dưới; xử lý cán bộ, công chức thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật khi để xảy ra vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
2. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
3. Tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm cấp huyện.
4. Tổ chức tuyên truyền, vận động việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn.
5. Báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan chuyên ngành cấp tỉnh về công tác quản lý An toàn thực phẩm tại địa phương.
6. Quản lý, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở như sau:
a) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp do cơ quan chức năng huyện, thị xã, thành phố cấp có quy mô phục vụ dưới 500 suất ăn/lần phục vụ.
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Phụ lục II và trường hợp quy định tại Khoản 8, Khoản 9, Khoản 10, Điều 3 Quy định này, có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm do cơ quan chức năng huyện, thị xã, thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trừ tàu cá).
7. Quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc diện không cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau:
a) Các cơ sở bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm có quy mô dưới 500 suất ăn/lần phục vụ; nhà hàng trong khách sạn dưới 3 sao; bếp ăn tập thể trong trường học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, cơ sở nấu ăn lưu động; nhà thuốc, quầy thuốc đã được cấp Giấy chứng nhận thực hành tốt nhà thuốc (GPP) có kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng.
b) Theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn và tổ chức kiểm tra việc thực hiện của cấp xã về quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại địa phương.
c) Quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Phụ lục III và trường hợp quy định tại Khoản 9, Điều 3 Quy định này. Các cơ sở này thực hiện ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với phòng Kinh tế/Kinh tế và hạ tầng theo quy định.
d) Quản lý an toàn thực phẩm tại chợ hạng 1 và hạng 2 (trừ chợ đầu mối) theo phân cấp quản lý.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên phạm vi địa phương, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện về an toàn thực phẩm tại địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp làm nhiệm vụ Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm xã, phường, thị trấn; chủ động tổ chức lực lượng kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn; trực tiếp chỉ đạo và thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm của cơ quan, đơn vị, bộ phận được phân công quản lý an toàn thực phẩm; xử lý cán bộ, công chức thiếu trách nhiệm, buông lỏng quản lý thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật khi để xảy ra vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
2. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Chính phủ, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện về an toàn thực phẩm trên địa bàn.
3. Tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm cấp xã.
4. Tổ chức tuyên truyền, vận động việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn.
5. Báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan chuyên ngành cấp huyện về công tác quản lý an toàn thực phẩm tại địa phương.
6. Quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc diện không cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau:
a) Cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố.
b) Các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ; sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định, trừ tàu cá có chiều dài từ 15 mét trở lên; cơ sở sơ chế nhỏ lẻ; cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.
c) Quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc diện không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy định này. Các cơ sở này thực hiện ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định.
d) Quản lý an toàn thực phẩm tại chợ hạng 3 (trừ chợ đầu mối) theo phân cấp quản lý.
Điều 9. Phối hợp trong hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm
1. Các Sở quản lý ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế trong việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước để bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm có hiệu quả trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Y tế chủ trì xây dựng Chương trình thông tin giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương và các Sở, ngành khác theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế để thực hiện Chương trình thông tin giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm.
3. Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì xây dựng chương trình, kế hoạch và triển khai hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với các sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý, các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp.
4. Khi xảy ra ngộ độc thực phẩm, Sở Y tế chịu trách nhiệm tổ chức cấp cứu, điều trị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm. Sở quản lý chuyên ngành có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, thông tin liên quan tới nguồn gốc thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; phối hợp với Sở Y tế điều tra nguyên nhân và chủ trì trong việc truy xuất nguồn gốc và xử lý thực phẩm gây ngộ độc thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.
5. Các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương có trách nhiệm xử lý sự cố về an toàn thực phẩm liên quan đến sản phẩm thực phẩm do ngành mình quản lý gây ra.
Các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, UBND cấp huyện và UBND cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và các quy định hiện hành của pháp luật để tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Quy định này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Y tế (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản), Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo, UBND tỉnh giải quyết kịp thời./.
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH Y TẾ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
| TT | Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm | Ghi chú |
| 1 | Nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, đá thực phẩm (nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm) | Trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
| 2 | Thực phẩm chức năng bao gồm: thực phẩm bổ sung, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi |
|
| 3 | Các vi chất bổ sung vào thực phẩm |
|
| 4 | Phụ gia, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm |
|
| 5 | Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm | Trừ những dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngành Công Thương được sản xuất trong cùng một cơ sở và chỉ để dùng cho các sản phẩm thực phẩm của cơ sở đó |
| 6 | Các sản phẩm khác không được quy định tại danh mục của ngành Công Thương và ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
|
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
| TT | Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm | Ghi chú |
| I | Ngũ cốc |
|
| 1 | Ngũ cốc |
|
| 2 | Ngũ cốc đã sơ chế, chế biến (xay xát, cắt, tách vỏ, tách cám, dạng mảnh, nảy mầm, xử lý nhiệt,...) | Trừ các sản phẩm dạng bột, tinh bột và chế biến từ bột, tinh bột |
| II | Thịt và các sản phẩm từ thịt |
|
| 1 | Thịt dạng tươi, ướp đá, giữ mát, đông lạnh (nguyên con, pha lọc, cắt lát, mảnh, xay, viên,...) |
|
| 2 | Phụ phẩm ăn được của gia súc, gia cầm (nội tạng, xương, chân, cổ, cánh, mỡ, máu,...) |
|
| 3 | Sản phẩm chế biến từ thịt và phụ phẩm ăn của gia súc, gia cầm (khô, hun khói, đồ hộp, xử lý nhiệt, ướp muối, collagen, gelatin…,) | Trừ thực phẩm chức năng do ngành Y tế quản lý |
| 4 | Sản phẩm phối chế có chứa thịt (giò, chả, nem, lạp sườn, salami, xúc xích, jăm bông, pa tê, thịt bao bột, tẩm bột, ngâm dầu, súp, nước ép, nước chiết,...) | Trừ sản phẩm dạng bánh do ngành Công Thương quản lý |
| III | Thủy sản và sản phẩm thủy sản (bao gồm các loài lưỡng cư) |
|
| 1 | Thủy sản sống, tươi, ướp đá, bảo quản lạnh (dạng nguyên con, sơ chế, fillet, xay, viên, cắt lát, bóc vỏ, cán mỏng,...) |
|
| 2 | Phụ phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (da, vây, bóng, mỡ, gan, trứng,... của các loài thủy sản) |
|
| 3 | Sản phẩm chế biến từ thủy sản và các phụ phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm (lên men, dạng mắm, gia nhiệt, xông khói, khô, ướp muối, ngâm nước muối, bao bột, ngâm dầu, dịch chiết, nước ép, gelatin, collagen... kể cả có sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến) | Trừ thực phẩm chức năng do ngành Y tế quản lý |
| 4 | Mỡ và dầu có nguồn gốc từ thủy sản được tinh chế hoặc chưa tinh chế dùng làm thực phẩm | Trừ thực phẩm chức năng, dược phẩm có nguồn gốc từ thủy sản do ngành Y tế quản lý |
| 5 | Sản phẩm thủy sản phối trộn với bột, tinh bột, bao bột, sữa chế biến, dầu thực vật (bao gồm cả phồng tôm, cá, mực,...) | Trừ sản phẩm dạng bánh do ngành Công Thương quản lý |
| 6 | Rong biển, tảo và các sản phẩm sản xuất từ rong biển, tảo dùng làm thực phẩm | Trừ thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ rong, tảo do ngành Y tế quản lý |
| IV | Rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả |
|
| 1 | Rau, củ, quả tươi và sơ chế (cắt mảnh, tách vỏ, tách hạt, tách múi, xay,...) | Trừ các loại rau, củ, quả, hạt làm giống |
| 2 | Rau, củ, quả chế biến (lên men, làm khô, xử lý nhiệt, dạng bột, đóng hộp, tẩm bột, ngâm dấm, ngâm dầu, ngâm đường, bao bột, dịch chiết, nước ép,...) | Trừ các sản phẩm dạng bánh, mứt, kẹo, ô mai và nước giải khát do ngành Công Thương quản lý |
| V | Trứng và các sản phẩm từ trứng |
|
| 1 | Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư |
|
| 2 | Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư đã sơ chế, chế biến (bóc vỏ, đóng bánh, đông lạnh, nghiền bột, xử lý nhiệt, muối, ngâm ướp thảo dược,...) |
|
| 3 | Các loại thực phẩm phối chế có chứa trứng, bột trứng | Trừ bánh kẹo có thành phần là trứng, bột trứng do ngành Công Thương quản lý |
| VI | Sữa tươi nguyên liệu |
|
| VII | Mật ong và các sản phẩm từ mật ong |
|
| 1 | Mật ong nguyên chất, cô đặc, pha loãng |
|
| 2 | Sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúa có lẫn hoặc không có mật ong |
|
| 3 | Các sản phẩm có chứa mật ong, sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúa | Trừ bánh, mứt, kẹo, đồ uống có mật ong làm nước giải khát do ngành Công Thương quản lý. Trừ thực phẩm chức năng, dược phẩm do ngành Y tế quản lý |
| VIII | Thực phẩm biến đổi gen |
|
| IX | Muối |
|
| 1 | Muối biển, muối mỏ |
|
| 2 | Muối tinh chế, chế biến, phối trộn với các thành phần khác |
|
| X | Gia vị |
|
| 1 | Gia vị đơn chất, hỗn hợp, gia vị có nguồn gốc động vật, thực vật (bột hương liệu từ thịt, xương, dạng bột, dịch chiết, mù tạt,...) | Trừ gia vị đi kèm sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột (mì ăn liền, cháo ăn liền,...) do ngành Công Thương quản lý |
| 2 | Nước sốt và các chế phẩm làm nước sốt |
|
| 3 | Tương, nước chấm |
|
| 4 | Các loại quả thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, tươi, khô, xay hoặc nghiền |
|
| XI | Đường |
|
| 1 | Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucroza tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn |
|
| 2 | Đường khác (kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hóa học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong nhân tạo đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen) |
|
| 3 | Mật thu được từ chiết xuất hoặc tinh chế đường |
|
| XII | Chè |
|
| 1 | Chè tươi, chế biến đã hoặc chưa pha hương liệu | Trừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát; bánh, mứt, kẹo có chứa chè do ngành Công Thương quản lý |
| 2 | Các sản phẩm trà từ thực vật khác | Trừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát do ngành Công Thương quản lý |
| XIII | Cà phê |
|
| 1 | Cà phê hạt tươi, khô, chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc từ cà phê |
|
| 2 | Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất ca-phê-in; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó; dạng bột chiết có hoặc không có đường, sữa, kem để pha uống liền, các sản phẩm chế biến có chứa cà phê | Trừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát; bánh kẹo, mứt có chứa cà phê do ngành Công Thương quản lý |
| XIV | Ca cao |
|
| 1 | Hạt ca cao tươi, khô, đã hoặc chưa vỡ mảnh, sống hoặc đã rang; vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác; bột ca cao nhão đã hoặc chưa khử chất béo, bơ ca cao, mỡ và dầu ca cao; bột ca cao chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác |
|
| 2 | Các chế phẩm từ ca cao dạng bột đã rang xay, không rang xay, dạng đặc, lỏng, bột uống liền có hoặc không có đường, sữa, kem, chế phẩm khác có chứa ca cao | Trừ sản phẩm uống dạng nước giải khát; bánh kẹo, mứt có chứa ca cao do ngành Công Thương quản lý |
| XV | Hạt tiêu |
|
| 1 | Hạt tiêu (chi Piper) khô, tươi, hạt tiêu xay, nghiền |
|
| 2 | Các loại quả thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, tươi, khô, xay hoặc nghiền |
|
| XVI | Điều |
|
| 1 | Hạt điều |
|
| 2 | Các sản phẩm chế biến từ hạt điều | Trừ bánh, mứt, kẹo có chứa hạt điều do ngành Công Thương quản lý |
| XVII | Nông sản thực phẩm khác |
|
| 1 | Các loại hạt (hướng dương, hạt bí, hạt dưa,...) đã hoặc chưa chế biến |
|
| 2 | Các sản phẩm có nguồn gốc thực vật dùng làm thực phẩm khác dạng nguyên bản hoặc đã sơ chế, chế biến (măng, mộc nhĩ, nấm; sản phẩm từ đậu nành ngoại trừ dầu; vỏ, rễ, lá, thân, hoa ăn được của một số loại cây,...) | Trừ đối tượng được sử dụng là dược liệu, thực phẩm chức năng do ngành Y tế quản lý |
| 3 | Tổ yến và các sản phẩm từ tổ yến | Trừ đối tượng được sử dụng là dược liệu, thực phẩm chức năng do ngành Y tế quản lý |
| 4 | Sản phẩm nguồn gốc từ côn trùng dùng làm thực phẩm (châu chấu, dế, nhộng tằm,…) |
|
| XVIII | Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý |
|
| XIX | Nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
|
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
| TT | Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm | Ghi chú |
| I | Bia |
|
| 1 | Bia hơi |
|
| 2 | Bia chai |
|
| 3 | Bia lon |
|
| II | Rượu, cồn và đồ uống có cồn | Không bao gồm sản phẩm rượu bổ do Bộ Y tế quản lý |
| 1 | Rượu vang |
|
| 1.1 | Rượu vang không có gas |
|
| 1.2 | Rượu vang có gas (vang nổ) |
|
| 2 | Rượu trái cây |
|
| 3 | Rượu mùi |
|
| 4 | Rượu cao độ |
|
| 5 | Rượu trắng, rượu vodka |
|
| 6 | Đồ uống có cồn khác |
|
| III | Nước giải khát | Không bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do ngành Y tế quản lý |
| 1 | Đồ uống đóng hộp, bao gồm nước ép rau, quả |
|
| 2 | Nước giải khát cần pha loãng trước khi dùng |
|
| 3 | Nước giải khát dùng ngay | Không bao gồm nước khoáng, nước tinh khiết do ngành Y tế quản lý |
| IV | Sữa chế biến | Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do ngành Y tế quản lý |
| 1 | Sữa dạng lỏng (bao gồm sữa dạng lỏng được bổ sung hương liệu hoặc các phụ gia thực phẩm khác) |
|
| 1.1 | Các sản phẩm được thanh trùng bằng phương pháp Pasteur |
|
| 1.2 | Các sản phẩm được tiệt trùng bằng phương pháp UHT hoặc các phương pháp tiệt trùng bằng nhiệt độ cao khác |
|
| 2 | Sữa lên men |
|
| 2.1 | Dạng lỏng |
|
| 2.2 | Dạng đặc |
|
| 3 | Sữa dạng bột |
|
| 4 | Sữa đặc |
|
| 4.1 | Có bổ sung đường |
|
| 4.2 | Không bổ sung đường |
|
| 5 | Kem sữa |
|
| 5.1 | Được tiệt trùng bằng phương pháp Pasteur |
|
| 5.2 | Được tiệt trùng bằng phương pháp UHT |
|
| 6 | Sữa đậu nành |
|
| 7 | Các sản phẩm khác từ sữa |
|
| 7.1 | Bơ |
|
| 7.2 | Pho mát |
|
| 7.3 | Các sản phẩm khác từ sữa chế biến |
|
| V | Dầu thực vật | Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do ngành Y tế quản lý |
| 1 | Dầu hạt vừng (mè) |
|
| 2 | Dầu cám gạo |
|
| 3 | Dầu đậu tương |
|
| 4 | Dầu lạc |
|
| 5 | Dầu ô liu |
|
| 6 | Dầu cọ |
|
| 7 | Dầu hạt hướng dương |
|
| 8 | Dầu cây rum |
|
| 9 | Dầu hạt bông |
|
| 10 | Dầu dừa |
|
| 11 | Dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su |
|
| 12 | Dầu hạt cải hoặc dầu mù tạt |
|
| 13 | Dầu hạt lanh |
|
| 14 | Dầu thầu dầu |
|
| 15 | Các loại dầu khác |
|
| VI | Bột, tinh bột | Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do ngành Y tế quản lý |
| 1 | Bột mì hoặc bột meslin |
|
| 2 | Bột ngũ cốc |
|
| 3 | Bột khoai tây |
|
| 4 | Malt: rang hoặc chưa rang |
|
| 5 | Tinh bột: mì, ngô, khoai tây, sắn, khác |
|
| 6 | Inulin |
|
| 7 | Gluten lúa mì |
|
| 8 | Sản phẩm từ bột nhào, đã hoặc chưa làm chín: spaghety, macaroni, mì sợi, mì ăn liền, mì dẹt, gnochi, ravioli, cannelloni, cháo ăn liền, bánh đa, phở, bún, miến... |
|
| 9 | Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hay các dạng tương tự |
|
| VII | Bánh, mứt, kẹo | Không bao gồm các sản phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng do ngành Y tế quản lý |
| 1 | Bánh quy ngọt, mặn hoặc không ngọt, mặn |
|
| 2 | Bánh bít cốt, bánh mì nướng và các loại bánh nướng tương tự |
|
| 3 | Bánh bột nhào |
|
| 4 | Bánh mì giòn |
|
| 5 | Bánh gato |
|
| 6 | Các loại kẹo cứng, mềm có đường không chứa cacao |
|
| 7 | Kẹo cao su, đã hoặc chưa bọc đường |
|
| 8 | Kẹo sô cô la các loại |
|
| 9 | Mứt, thạch trái cây, bột nghiền và bột nhão từ quả hoặc quả hạch, thu được từ quá trình đun nấu, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu |
|
| 10 | Quả, quả hạch và các phần khác ăn được của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác, đã hoặc chưa pha thêm đường hay chất làm ngọt khác hoặc rượu |
|
| 11 | Các sản phẩm bánh mứt kẹo khác |
|
| VIII | Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý |
|
- 1Quyết định 2535/QĐ-UBND năm 2016 quy định về việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 1208/QĐ-UBND năm 2019 quy định về phân công quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 2402/QĐ-UBND năm 2019 quy định về phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 10/2021/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5Quyết định 11/2021/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp và phối hợp quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6Quyết định 03/2021/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 1Quyết định 2535/QĐ-UBND năm 2016 quy định về việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 1208/QĐ-UBND năm 2019 quy định về phân công quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 2402/QĐ-UBND năm 2019 quy định về phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 1Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 2Luật an toàn thực phẩm 2010
- 3Luật Quảng cáo 2012
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 77/2016/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liểu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 6Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm
- 7Nghị định 155/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế
- 8Thông tư 43/2018/TT-BCT quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công thương
- 9Thông tư 17/2018/TT-BNNPTNT quy định về phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 10Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT quy định về thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Nghị định 17/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 13Thông tư 13/2020/TT-BCT sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương
- 14Thông tư 29/2020/TT-BYT sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành
- 15Quyết định 10/2021/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 16Quyết định 11/2021/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp và phối hợp quản lý Nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 17Quyết định 03/2021/QĐ-UBND quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Quyết định 758/QĐ-UBND năm 2021 quy định về phân công, phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 758/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/03/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Trần Văn Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
