Quyết định số 734/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội là văn bản pháp lý quan trọng định hình việc quản lý, phân bổ và sử dụng tài nguyên đất đai trên địa bàn quận trung tâm thủ đô. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Thông tin chung về Quyết định
- Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Hoàn Kiếm kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 tỷ lệ 1/5.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp đã được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 17/01/2023.
- Chỉ tiêu phân bổ các loại đất năm 2023 tại quận Hoàn Kiếm
Tổng diện tích đất tự nhiên của quận Hoàn Kiếm được phân bổ trong năm 2023 là 534,66 ha, cơ cấu cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích 20,61 ha (tương ứng tỷ lệ 3,85% tổng diện tích tự nhiên). Toàn bộ diện tích đất nông nghiệp này được xác định là đất trồng cây hàng năm khác (HNK).
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Chiếm phần lớn diện tích toàn quận với 514,05 ha (tương ứng tỷ lệ 96,15% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó, cơ cấu các loại đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): Có diện tích lớn nhất với 175,30 ha (chiếm 34,10% nhóm đất phi nông nghiệp). Trong nhóm đất hạ tầng, đất giao thông (DGT) chiếm ưu thế với 121,76 ha; tiếp theo là đất di tích lịch sử - văn hóa (DDT) với 13,80 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD) với 11,89 ha; đất xây dựng cơ sở văn hóa (DVH) với 10,75 ha; đất xây dựng cơ sở y tế (DYT) với 7,26 ha; đất chợ (DCH) với 2,01 ha; đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao (DTT) với 1,98 ha; đất công trình bưu chính viễn thông (DBV) với 1,05 ha; đất thủy lợi (DTL) với 0,74 ha; đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ (NTD) với 0,11 ha; đất công trình năng lượng (DNL) với 0,02 ha; đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội (DXH) với 0,02 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): Chiếm diện tích 153,14 ha (tương ứng tỷ lệ 29,79% nhóm đất phi nông nghiệp).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): Chiếm diện tích 88,76 ha (tương ứng tỷ lệ 17,27%).
- Đất thương mại dịch vụ (TMD): Chiếm diện tích 35,68 ha (tương ứng tỷ lệ 6,94%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): Chiếm diện tích 18,68 ha (tương ứng tỷ lệ 3,63%).
- Đất quốc phòng (CQP): Chiếm diện tích 15,04 ha (tương ứng tỷ lệ 2,93%).
- Đất an ninh (CAN): Chiếm diện tích 6,96 ha (tương ứng tỷ lệ 1,35%).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): Chiếm diện tích 6,35 ha (tương ứng tỷ lệ 1,24%).
- Đất cơ sở ngoại giao (DNG): Chiếm diện tích 4,96 ha (tương ứng tỷ lệ 0,97%).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): Chiếm diện tích 4,51 ha (tương ứng tỷ lệ 0,88%).
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): Chiếm diện tích 3,90 ha (tương ứng tỷ lệ 2,23% nhóm đất hạ tầng).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): Chiếm diện tích 3,67 ha (tương ứng tỷ lệ 0,71%).
- Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): Chiếm diện tích 0,53 ha (tương ứng tỷ lệ 0,10%).
- Đất phi nông nghiệp khác (PNK): Chiếm diện tích 0,40 ha (tương ứng tỷ lệ 0,08%).
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): Chiếm diện tích 0,06 ha (tương ứng tỷ lệ 0,01%).
- Đất chưa sử dụng (CSD): Không ghi nhận diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn quận Hoàn Kiếm trong năm 2023.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2023
Trong năm 2023, quận Hoàn Kiếm thực hiện thu hồi đối với một số diện tích đất phi nông nghiệp nhằm phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể:
- Tổng diện tích đất phi nông nghiệp thu hồi: 1,74 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT) thu hồi: 1,08 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT) thu hồi: 0,66 ha.
- Đất nông nghiệp thu hồi: Không có kế hoạch thu hồi đất nông nghiệp trong năm này.
- Danh mục dự án và cơ chế điều chỉnh linh hoạt
- Số lượng công trình, dự án: Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của quận bao gồm danh mục 24 công trình, dự án với tổng diện tích triển khai là 2,45 ha.
- Cơ chế điều chỉnh, bổ sung: Trong quá trình triển khai thực tế, UBND quận Hoàn Kiếm có trách nhiệm chủ động rà soát, đánh giá tiến độ và khả năng thực hiện của các dự án. Trường hợp phát sinh các công trình, dự án mới có đầy đủ cơ sở pháp lý và khả năng thực thi, UBND quận sẽ tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để trình UBND Thành phố xem xét, phê duyệt bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất nhằm làm căn cứ triển khai theo đúng quy định.
- Phân công trách nhiệm thực hiện
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND Thành phố giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Đối với UBND quận Hoàn Kiếm:
- Tổ chức công bố, công khai rộng rãi kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt cho người dân và các tổ chức biết theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng theo đúng tiến độ và kế hoạch đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Chủ động cân đối, xác định rõ các nguồn vốn đầu tư để bảo đảm tính khả thi cao cho các công trình, dự án trong kế hoạch.
- Tổ chức thực hiện nghiêm ngặt các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phê duyệt và gửi báo cáo kết quả thực hiện về UBND Thành phố trước ngày 15/9/2023.
- Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Thực hiện các thủ tục hành chính về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm tra định kỳ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn quận Hoàn Kiếm.
- Thường xuyên cập nhật danh mục các công trình, dự án có đủ điều kiện pháp lý để trình UBND Thành phố phê duyệt bổ sung kịp thời.
- Tổng hợp toàn diện kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn toàn Thành phố để báo cáo UBND Thành phố trước ngày 01/10/2023.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố; Chủ tịch UBND quận Hoàn Kiếm cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 734/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 QUẬN HOÀN KIẾM
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 08/12/2022 của HĐND Thành phố thông qua danh mục các công trình, dự án thu hồi đất năm 2023; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2023 thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 413/TTr-STNMT-QHKHSDĐ ngày 17/01/2023;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Hoàn Kiếm (Kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 tỷ lệ 1/5.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Hoàn Kiếm, được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 17/01/2023), với các nội dung chủ yếu như sau:
a) Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2023:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Cơ cấu (%) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 534,66 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 20,61 | 3,85 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 20,61 | 100,00 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 514,05 | 96,15 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 15,04 | 2,93 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 6,96 | 1,35 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
| 2.5 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 35,68 | 6,94 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 3,67 | 0,71 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng. Trong đó: | DHT | 175,30 | 34,10 |
| - | Đất giao thông | DGT | 121,76 | 69,46 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 0,74 | 0,42 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 10,75 | 6,13 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 7,26 | 4,14 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 11,89 | 6,78 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 1,98 | 1,13 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 0,02 | 0,01 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,05 | 0,60 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 13,80 | 7,87 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 3,90 | 2,23 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,11 | 0,06 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,02 | 0,01 |
| - | Đất chợ | DCH | 2,01 | 1,15 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,06 | 0,01 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 6,35 | 1,24 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 153,14 | 29,79 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 18,68 | 3,63 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 4,51 | 0,88 |
| 2 17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | 4,96 | 0,97 |
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,53 | 0,10 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 88,76 | 17,27 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,40 | 0,08 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
b. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2023
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 1,74 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,66 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1,08 |
c. Danh mục các công trình, dự án
Danh mục các công trình, dự án nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2023 kèm theo (24 dự án với diện tích: 2,45 ha).
2. Trong năm thực hiện, UBND quận Hoàn Kiếm có trách nhiệm rà soát, đánh giá, khả năng thực hiện các dự án trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2023, trường hợp trong năm thực hiện kế hoạch, phát sinh các công trình, dự án đủ cơ sở pháp lý, khả năng thực hiện, UBND quận Hoàn Kiếm tổng hợp, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND Thành phố phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất để làm căn cứ tổ chức thực hiện theo quy định.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND Thành phố giao:
1. UBND quận Hoàn Kiếm:
a) Tổ chức công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thực hiện thu hồi đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
c) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất năm 2023.
d) Cân đối xác định các nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch sử dụng đất đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.
đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, chặt chẽ, đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt;
e) Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trước ngày 15/9/2023.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;
b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; thường xuyên cập nhật các công trình, dự án (đủ điều kiện) trình UBND Thành phố phê duyệt bổ sung danh mục kế hoạch sử dụng đất hàng năm theo quy định.
c) Tổng hợp báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 01/10/2023.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch UBND quận Hoàn Kiếm và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 2578/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
- 2Quyết định 2635/QĐ-UBND điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và cập nhật, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- 3Quyết định 4453/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Danh mục công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Nghị quyết 28/NQ-HĐND năm 2022 về thông qua danh mục các dự án thu hồi đất; dự án chuyển mục đích đất trồng lúa năm 2023 trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố
- 11Quyết định 2578/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
- 12Quyết định 2635/QĐ-UBND điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và cập nhật, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- 13Quyết định 4453/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung Danh mục công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Quyết định 734/QĐ-UBND về Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 734/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/02/2023
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Trọng Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

