Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ diện tích đất do Nhà nước quản lý để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2022, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc quản lý đất đai và thực hiện các dự án đầu tư thương mại, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất do Nhà nước quản lý để xem xét tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Quy định này áp dụng đối với các dự án thương mại, dịch vụ và cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thực hiện thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 73 Luật Đất đai năm 2013.
- Trường hợp loại trừ: Không áp dụng đối với các dự án cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai và khoản 12 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến dự án đầu tư; các tổ chức, cá nhân có hoạt động đầu tư liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Diện tích đất do Nhà nước quản lý xem xét tách thành dự án độc lập: Là phần diện tích đất được Nhà nước giao quản lý theo Điều 8 Luật Đất đai 2013, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất người đang sử dụng không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn và không có tài sản gắn liền với đất, nằm xen kẽ với phần diện tích đất đã nhận chuyển nhượng, thuê hoặc góp vốn.
- Dự án độc lập: Là dự án mà việc thực hiện hoặc loại bỏ nó hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến việc triển khai các dự án khác xung quanh.
- Đường hiện trạng hoặc quy hoạch: Là đường giao thông công cộng; đối với khu vực giáp đê thì đường đê phải được UBND tỉnh chấp thuận cho phép vận chuyển hàng hóa và đạt tiêu chuẩn đường giao thông.
- Thời điểm xem xét: Việc xem xét tách diện tích đất do Nhà nước quản lý thành dự án độc lập được thực hiện tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của chủ đầu tư.
Để được tách thành một dự án độc lập, phần diện tích đất do Nhà nước quản lý phải đáp ứng đồng thời tất cả các điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ cụ thể sau:
- Về điều kiện:
- Phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố.
- Diện tích đất phải liền thửa, không bị chia cắt bởi các thửa đất mà chủ đầu tư đã nhận chuyển nhượng, thuê hoặc nhận góp vốn.
- Về tiêu chí kỹ thuật:
- Có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường hiện trạng hoặc đường quy hoạch có chiều rộng mặt đường tối thiểu là 5m.
- Chiều dài mặt tiếp giáp đường tối thiểu là 30m và chiều sâu trung bình của thửa đất tối thiểu là 10m.
- Việc tách dự án không được gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các khu vực liền kề.
- Về quy mô diện tích tối thiểu:
- Tại các phường thuộc TP. Ninh Bình, TP. Tam Điệp và các thị trấn thuộc huyện: Diện tích tối thiểu đạt từ 1.000 m² trở lên đối với đất thương mại, dịch vụ; đạt từ 2.000 m² trở lên đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
- Tại địa bàn các xã còn lại: Diện tích tối thiểu đạt từ 2.000 m² trở lên đối với đất thương mại, dịch vụ; đạt từ 3.000 m² trở lên đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
- Lưu ý: Quy mô diện tích nêu trên không bao gồm phần diện tích nằm trong hành lang an toàn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa hoặc hành lang an toàn lưới điện đã được công bố hoặc quy hoạch.
- Về tỷ lệ diện tích: Phần diện tích đất do Nhà nước quản lý phải chiếm tỷ lệ tối thiểu là 10% tổng diện tích đất thực hiện dự án đối với địa bàn các phường thuộc TP. Ninh Bình, TP. Tam Điệp và các thị trấn; chiếm tối thiểu 20% tổng diện tích dự án đối với địa bàn các xã còn lại.
- Trường hợp mở rộng dự án: Việc xác định các tiêu chí diện tích đất do Nhà nước quản lý chỉ tính riêng trên phần diện tích đất dự kiến mở rộng, không tính trên toàn bộ dự án ban đầu.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì xem xét, báo cáo UBND tỉnh chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án sản xuất phi nông nghiệp.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; tiếp nhận và giải quyết hoặc tham mưu giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp rà soát và tham mưu tách diện tích đất do Nhà nước quản lý thành dự án độc lập đối với các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ ngày 01/01/2021 đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất.
- Phối hợp hướng dẫn và tổ chức thực hiện các nội dung liên quan.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của nguồn gốc đất, loại đất, chủ sử dụng đất và tài sản trên đất đối với phần diện tích xem xét tách thành dự án độc lập.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất do Nhà nước quản lý sau khi có văn bản chấp thuận tách thành dự án độc lập của UBND tỉnh.
- Định kỳ trước ngày 30/6 và ngày 31/12 hằng năm, báo cáo tình hình biến động quỹ đất do Nhà nước quản lý về Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Đối với dự án được cấp phép trước ngày 01/01/2021: Các dự án đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật Đầu tư 2020 có hiệu lực mà chưa được giao đất, cho thuê đất thì tiếp tục thực hiện dự án theo các văn bản pháp lý đã được cấp.
- Đối với dự án được chấp thuận từ ngày 01/01/2021 đến trước ngày 05/01/2022:
- Trường hợp đủ điều kiện tách thành dự án độc lập: Thực hiện thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; đồng thời Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu xử lý dự án theo quy định pháp luật về đầu tư.
- Trường hợp không đủ điều kiện tách thành dự án độc lập: Thực hiện giao đất hoặc cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định số 73/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2022. Ban hành kèm theo chữ ký quyết định của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình - Nguyễn Cao Sơn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2021/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 22 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, QUY MÔ, TỶ LỆ VỀ DIỆN TÍCH ĐẤT ĐỂ TÁCH THÀNH DỰ ÁN ĐỘC LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 253/TTr-STNMT ngày 09 /11 /2021, Báo cáo số 3974/BC-STNMT ngày 10/12/2021, Báo cáo số 268/BC-STP ngày 05/11/2021 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Quyết định này áp dụng đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án thương mại, dịch vụ và cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 73 Luật Đất đai năm 2013.
3. Các dự án cơ sở sản xuất phi nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này không thuộc trường hợp quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 118 Luật đất đai và khoản 12 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giải quyết thủ tục hành chính của các dự án đầu tư và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Phần diện tích đất để xem xét tách thành dự án độc lập là phần diện tích đất do Nhà nước giao đất để quản lý quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai năm 2013, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất mà phần diện tích đất này có vị trí nằm xen kẽ với phần diện tích đất đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là diện tích đất do Nhà nước quản lý).
2. Dự án độc lập là dự án mà khi thực hiện hay loại bỏ nó không ảnh hưởng đến dự án khác.
3. Đường hiện trạng hoặc đường đã được quy hoạch quy định tại
Điều 4. Thời điểm xem xét tách diện tích đất do Nhà nước quản lý thành dự án độc lập
Thời điểm xem xét tách diện tích đất do Nhà nước quản lý thành dự án độc lập: khi xem xét việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
Điều 5. Điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất để tách thành dự án độc lập
1. Phần diện tích đất do Nhà nước quản lý nếu đáp ứng đồng thời tất cả các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này thì được tách thành dự án độc lập.
2. Về điều kiện:
a) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố.
b) Diện tích đất phải liền thửa, không bị chia cắt bởi các thửa đất đã nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
3. Về tiêu chí:
a) Có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường hiện trạng hoặc đường đã được quy hoạch (chiều rộng mặt đường tối thiểu 5m), mặt tiếp giáp với đường có chiều dài tối thiểu là 30m, chiều sâu trung bình tối thiểu 10m.
b) Không ảnh hưởng đến việc sản xuất nông nghiệp và các hoạt động sản xuất, kinh doanh của khu vực liền kề.
4. Về quy mô:
a) Tại địa bàn các phường thuộc thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp và thị trấn thuộc huyện: diện tích đạt từ 1000m2 trở lên đối với đất sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ; diện tích đạt từ 2000 m2 trở lên đối với đất sử dụng vào mục đích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
b) Tại địa bàn các xã còn lại: diện tích đạt từ 2000m2 trở lên đối với đất sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ; diện tích đạt từ 3000 m2 trở lên đối với đất sử dụng vào mục đích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
c) Diện tích đất do Nhà nước quản lý quy định tại điểm a, điểm b khoản này không bao gồm phần diện tích trong hành lang an toàn đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt; hành lang an toàn lưới điện đã được công bố hoặc theo quy hoạch đã được phê duyệt.
5. Về tỷ lệ: Phần diện tích đất có diện tích tối thiểu chiếm 10% tổng diện tích của dự án đối với địa bàn các phường thuộc thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp và thị trấn thuộc huyện; 20% tổng diện tích của dự án đối với địa bàn các xã còn lại.
6. Đối với trường hợp mở rộng diện tích đất thực hiện dự án thì việc xác định diện tích đất do Nhà nước quản lý chỉ tính trên phần diện tích đất mở rộng.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án sản xuất phi nông nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.
c) Tiếp nhận phản ánh của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định này để giải quyết hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, tham mưu tách diện tích đất do Nhà nước quản lý (nếu có) thành dự án độc lập đối với các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ ngày Luật đầu tư năm 2020 có hiệu lực thi hành (ngày 01/01/2021) đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất.
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nguồn gốc đất; loại đất; chủ sử dụng, tài sản trên đất của phần diện tích đất được xem xét tách thành dự án độc lập trong quá trình tham gia ý kiến thẩm định việc xin chấp thuận nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án sản xuất phi nông nghiệp.
b) Sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tách thành dự án độc lập, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan chuẩn bị các điều kiện và tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất diện tích đất do Nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật.
c) Định kỳ trước ngày 30/6 và ngày 31/12 hằng năm tổ chức rà soát, tổng hợp báo cáo tình hình biến động quỹ đất do Nhà nước quản lý của địa phương gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 7. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các dự án thương mại dịch vụ và cơ sở sản xuất phi nông nghiệp nghiệp sử dụng đất theo quy định tại Điều 73 Luật Đất đai năm 2013 đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật đầu tư năm 2020 có hiệu lực thi hành mà đến nay chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.
2. Đối với các dự án thương mại dịch vụ và cơ sở sản xuất phi nông nghiệp nghiệp sử dụng đất theo quy định tại Điều 73 Luật Đất đai năm 2013 đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ ngày 01/01/2021 (Luật đầu tư có hiệu lực thi hành) đến ngày Quyết định này có hiệu lực mà chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thực hiện như sau:
a) Đối với các dự án có diện tích đất do Nhà nước quản lý đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập quy định tại
b) Đối với các dự án có diện tích đất do Nhà nước quản lý không đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập quy định tại
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2022.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 33/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất để tách khu đất thực hiện dự án đầu tư thành dự án độc lập khi giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2Quyết định 40/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất; hạn mức giao, công nhận đất ở, công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 3Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 4Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật Đầu tư 2020
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Quyết định 33/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất để tách khu đất thực hiện dự án đầu tư thành dự án độc lập khi giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 10Quyết định 40/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất; hạn mức giao, công nhận đất ở, công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 11Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích đất để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 12Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quyết định 73/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ về diện tích đất để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 73/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/12/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Nguyễn Cao Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
