Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2016 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Quyết định này được ký ban hành bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lưu Xuân Vĩnh và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2016. Đây là căn cứ pháp lý để các cơ quan chức năng quản lý, tính toán và thu nộp ngân sách đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng được xác định cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đối với các tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển. Đồng thời, văn bản cũng xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác giao khu vực biển.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc giao khu vực biển, cùng các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Chi tiết mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo từng nhóm hoạt động
Tại Điều 2, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận đã phân loại các hoạt động sử dụng khu vực biển thành 6 nhóm cụ thể với các mức thu tiền sử dụng khu vực biển tương ứng (tính trên đơn vị ha/năm) như sau:
- Nhóm 1: Áp dụng đối với hoạt động sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển được quy định là 3.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 2: Áp dụng đối với hoạt động sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển được quy định là 4.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 3: Áp dụng đối với hoạt động sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, và các hoạt động lấn biển khác. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển được quy định là 5.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 4: Áp dụng đối với nhóm hoạt động đa dạng liên quan đến hạ tầng hàng hải, khai khoáng và dịch vụ du lịch, bao gồm: làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác); vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản; khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật và khảo cổ. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với nhóm này là 6.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 5: Áp dụng đối với hoạt động sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét. Đây là nhóm có mức thu cao nhất với đơn giá là 7.500.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 6: Áp dụng đối với các hoạt động sử dụng khu vực biển khác ngoài các nhóm đã nêu trên. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển được quy định là 3.000.000 đồng/ha/năm.
- Quy định về tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Để đảm bảo tính thực thi và đồng bộ của văn bản pháp luật, Quyết định 73/2016/QĐ-UBND đưa ra các nguyên tắc tổ chức thực hiện tại Điều 3 và Điều 4:
- Nguyên tắc áp dụng mức thu: Các mức thu quy định tại Điều 2 là căn cứ pháp lý trực tiếp để tính số tiền sử dụng khu vực biển mà các tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp vào ngân sách nhà nước khi khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
- Áp dụng pháp luật liên quan: Đối với các nội dung khác liên quan đến việc quản lý, thu nộp tiền sử dụng khu vực biển không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các cơ quan và đối tượng liên quan có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, cùng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành khác.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2016.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2016/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 18 tháng 10 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương pháp thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển;
Thực hiện Công văn số 149/HĐND-VP ngày 23 tháng 9 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2016 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2914/TTr-STC ngày 29 tháng 9 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đối với tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền; trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giao khu vực biển.
2. Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao khu vực biển, khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Điều 2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
1. Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 3.000.000 đồng/ha/năm.
2. Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 4.000.000 đồng/ha/năm.
3. Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 5.000.000 đồng/ha/năm.
4. Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 6.000.000 đồng/ha/năm.
5. Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 7.500.000 đồng/ha/năm.
6. Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 3.000.000 đồng/ha/năm.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Mức thu được quy định tại Điều 2 để tính thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2016.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 60/2016/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 34/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 41/2016/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 136/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2017
- 5Quyết định 36/2017/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 399/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận năm 2017
- 7Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Quyết định 36/2017/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2017 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2Quyết định 399/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận năm 2017
- 3Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật biển Việt Nam 2012
- 2Nghị định 51/2014/NĐ-CP quy định việc giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư liên tịch 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 60/2016/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 7Quyết định 34/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8Quyết định 41/2016/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9Quyết định 136/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2017
Quyết định 73/2016/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2016 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 73/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/10/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lưu Xuân Vĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2016
- Ngày hết hiệu lực: 15/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
