Quyết định 73/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:
- Đối tượng chịu phí, người nộp phí và các trường hợp miễn phí
- Đối tượng chịu phí: Là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (gọi chung là xe mô tô) đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe) tại tỉnh Kon Tum, hoặc xe đăng ký lưu hành tại địa phương khác nhưng thực tế tham gia giao thông và có nhu cầu kê khai, nộp phí tại tỉnh Kon Tum. Quy định này không áp dụng đối với xe máy điện.
- Người nộp phí: Là các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.
- Các trường hợp được miễn phí hoàn toàn:
- Xe mô tô của lực lượng công an và lực lượng quốc phòng.
- Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
- Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô
- Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3: Mức thu là 50.000 đồng/xe/năm.
- Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3: Mức thu là 100.000 đồng/xe/năm.
- Cơ quan thu phí và phương án phân bổ, sử dụng nguồn thu
- Cơ quan thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan thu phí:
- Đối với các phường và thị trấn: Được trích để lại 10% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu và thực hiện quyết toán theo quy định.
- Đối với các xã: Được trích để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu và thực hiện quyết toán theo quy định.
- Phương án nộp và sử dụng số tiền phí còn lại:
- Đối với số tiền thu được tại các xã: Phần còn lại 80% được nộp vào ngân sách cấp xã để đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và thanh quyết toán theo quy định.
- Đối với số tiền thu được tại các phường, thị trấn: Phần còn lại 90% được nộp về Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Kon Tum để quản lý, sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT.
- Trách nhiệm phối hợp: Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh chủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh thông báo số tài khoản, hướng dẫn quy trình kê khai nộp phí để Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thu và trích nộp theo đúng quy định.
- Quy trình lập dự toán thu, chi hàng năm
- Hàng năm, cơ quan thu phí có trách nhiệm lập dự toán thu - chi, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán (trong đó xác định rõ phần trích để lại cho đơn vị tổ chức thu), gửi Chi cục Thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt, sau đó gửi Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh và Sở Tài chính trước ngày 30/6 hàng năm để tổng hợp xây dựng dự toán thu, chi nguồn phí này báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tổ chức tuyên truyền rộng rãi quy định thu phí đến nhân dân trên địa bàn; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác thu, chi nguồn phí trên địa bàn quản lý.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Rà soát, lập danh sách phương tiện nộp phí trên địa bàn để tổ chức thu, nộp, kê khai, quyết toán phí; xem xét giải quyết miễn thu phí cho đúng đối tượng.
- Sử dụng nguồn thu được trích để lại đúng quy định; công khai số phí thu được, số được trích để lại và việc sử dụng số phí được trích để lại.
- Lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí khi thu tiền.
- Niêm yết, thông báo công khai quy định thu phí tại địa điểm thu phí ở nơi thuận tiện để người dân dễ nhận biết và thực hiện kê khai.
- Cục Thuế tỉnh: Tổ chức in ấn biên lai thu phí và chỉ đạo các Chi cục Thuế cấp biên lai kịp thời cho đơn vị thu phí sử dụng, đồng thời hướng dẫn quyết toán biên lai thu phí theo đúng quy định.
- Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Kon Tum: Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện toàn diện quy định này.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh.
- Các chức danh lãnh đạo đầu ngành bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 73/2014/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 23 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 Hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ theo đầu phương tiện;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông - Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;
Căn cứ Nghị Quyết số 27/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 9 về việc quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Theo đề nghị của Liên ngành: Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:
1. Đối tượng chịu phí và người nộp phí
a) Đối tượng chịu phí: Là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là mô tô) đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe) tại tỉnh Kon Tum hoặc xe đăng ký lưu hành tại địa phương khác nhưng tham gia giao thông và có nhu cầu kê khai, nộp phí tại tỉnh Kon Tum.
b) Người nộp phí: Bao gồm các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
c) Các trường hợp được miễn phí:
- Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
- Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.
2. Mức thu phí (không bao gồm xe máy điện)
| TT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu |
| 1 | Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 | 50.000 |
| 2 | Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 | 100.000 |
3. Cơ quan thu phí: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
4. Phân bổ và sử dụng nguồn thu phí
a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được; đối với các xã được để lại 20% số phí thu được và phải hạch toán vào ngân sách cấp xã để trang trải chi phí tổ chức thu và quyết toán theo quy định hiện hành.
b) Số tiền thu phí còn lại các xã, phường, thị trấn thực hiện nộp như sau:
- Đối với số tiền thu phí do Ủy ban nhân dân các xã thực hiện thu, sau khi trừ 20% để trang trải chi phí tổ chức thu phí; phần còn lại 80% nộp vào ngân sách cấp xã để đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng nông thôn mới và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
- Đối với số tiền thu phí do Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn thực hiện thu, sau khi trừ 10% để trang trải chi phí tổ chức thu phí; phần còn lại 90% các phường, thị trấn nộp về Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Kon Tum để sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.
Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh chủ trì phối hợp với Cục thuế tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh thông báo số tài khoản, hướng dẫn quy trình kê khai nộp phí để Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện thu và trích nộp phí theo quy định.
5. Lập dự toán:
Hàng năm, cơ quan thu phí có trách nhiệm lập dự toán thu - chi, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, trong đó xác định phần trích để lại cho đơn vị tổ chức thu, gửi Chi Cục thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch. Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt gửi Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh và Sở Tài chính (trước ngày 30/6) để tổng hợp xây dựng dự toán, thu, chi nguồn phí này báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền rộng rãi quy định thu phí đến nhân dân trên địa bàn để hiểu rõ và chấp hành tốt việc nộp phí. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác thu, chi nguồn phí trên địa bàn.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Rà soát, lập danh sách phương tiện nộp phí trên địa bàn để tổ chức thu, nộp, kê khai, quyết toán phí theo quy định; xem xét giải quyết miễn thu phí cho các đối tượng được miễn và sử dụng nguồn thu được trích để lại đúng quy định; công khai số phí thu được, số được trích để lại, việc sử dụng số phí được trích để lại theo quy định hiện hành. Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí.
b) Niêm yết, thông báo công khai quy định thu phí tại địa điểm thu phí ở nơi thuận tiện để các đối tượng nộp phí dễ nhận biết thực hiện kê khai nộp phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.
3. Cục Thuế tỉnh tổ chức in ấn biên lai thu phí và chỉ đạo các Chi Cục thuế cấp biên lai kịp thời cho đơn vị thu phí sử dụng và quyết toán biên lai thu phí theo đúng quy định.
4. Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Kon Tum và các đơn vị có liên quan hướng dẫn triển khai thực hiện quy định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Sở Giao thông - Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 12/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 30/2013/QĐ-UBND mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về mức thu phí, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí, phương án thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3Nghị quyết 30/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 41/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 27/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định việc thu nộp và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 7Nghị quyết 18/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 8Quyết định 16/2016/QĐ-UBND về dừng thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 9Quyết định 62/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2016; văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trước ngày 01/01/2016 nhưng chưa được công bố
- 1Quyết định 30/2013/QĐ-UBND mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 16/2016/QĐ-UBND về dừng thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 3Quyết định 62/QĐ-UBND năm 2017 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2016; văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trước ngày 01/01/2016 nhưng chưa được công bố
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 7Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 8Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 10Luật giao thông đường bộ 2008
- 11Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 12Thông tư liên tịch 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Nghị định 56/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 18/2012/NĐ-CP về Quỹ bảo trì đường bộ
- 15Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về mức thu phí, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí, phương án thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 16Thông tư 133/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17Nghị quyết 30/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 18Quyết định 41/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 27/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 19Nghị quyết 27/2014/NQ-HĐND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 20Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 21Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định việc thu nộp và tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 22Nghị quyết 18/2014/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quyết định 73/2014/QĐ-UBND quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 73/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/12/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Nguyễn Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
