Quyết định phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Thanh Châu, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập khung quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai trên địa bàn phường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này.
I. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Thanh Châu
Quy hoạch xác định rõ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 với tổng diện tích tự nhiên là 336,86 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất như sau:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 giảm xuống còn 106,23 ha (chiếm 31,54% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm: Đất trồng lúa là 18,00 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên); Đất trồng cây hàng năm còn lại là 3,22 ha; Đất trồng cây lâu năm giữ nguyên ở mức 50,39 ha; Đất nuôi trồng thủy sản là 34,62 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 tăng lên 229,10 ha (chiếm 68,01% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu thành phần bao gồm: Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp là 9,46 ha; Đất quốc phòng là 0,88 ha; Đất an ninh tăng lên 0,60 ha; Đất cơ sở sản xuất kinh doanh giữ ở mức 11,44 ha; Đất tôn giáo, tín ngưỡng là 1,43 ha; Đất nghĩa trang, nghĩa địa tăng lên 8,09 ha; Đất có mặt nước chuyên dùng giảm còn 2,59 ha; Đất sông suối giữ nguyên 21,90 ha; Đất phát triển hạ tầng tăng lên 101,95 ha (trong đó đất cơ sở văn hóa là 18,27 ha, đất y tế là 1,24 ha, đất giáo dục - đào tạo là 8,50 ha, đất thể dục - thể thao là 0,18 ha); Đất ở tại đô thị tăng mạnh lên 70,76 ha.
- Đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng còn lại đến năm 2020 giảm xuống còn 1,53 ha (chiếm 0,45% tổng diện tích), do đã đưa 0,83 ha vào sử dụng cho các mục đích khác.
- Đất khu dân cư đô thị: Quy hoạch đến năm 2020 đạt 106,75 ha (chiếm 31,69% tổng diện tích).
II. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011-2020)
Để đạt được cơ cấu đất đai như quy hoạch, văn bản xác định rõ phương án chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác đất chưa sử dụng:
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp trong cả thời kỳ 2011-2020 là 11,85 ha. Trong đó, giai đoạn 2011-2015 chuyển 9,80 ha và giai đoạn 2016-2020 chuyển 2,05 ha. Đất trồng lúa bị chuyển đổi nhiều nhất với 10,96 ha (gồm 10,29 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm còn lại chuyển đổi 0,79 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi 0,10 ha.
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Tổng diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào khai thác cho mục đích phi nông nghiệp là 0,83 ha (giai đoạn 2011-2015 khai thác 0,78 ha; giai đoạn 2016-2020 khai thác 0,05 ha). Diện tích này được phân bổ cho đất phát triển hạ tầng (0,39 ha) và đất ở tại đô thị (0,44 ha).
III. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất cụ thể qua từng năm trong giai đoạn 2011-2015 được quy định chi tiết nhằm đảm bảo lộ trình thực hiện quy hoạch:
- Diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Năm 2011 là 112,16 ha; năm 2012 là 110,36 ha; năm 2013 là 110,15 ha; năm 2014 là 108,35 ha; năm 2015 giảm xuống còn 108,28 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa giảm dần từ 23,61 ha (năm 2011) xuống còn 19,93 ha (năm 2015).
- Diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm: Năm 2011 là 223,12 ha; năm 2012 là 224,92 ha; năm 2013 là 225,13 ha; năm 2014 là 226,93 ha; năm 2015 tăng lên 227,00 ha. Đất ở đô thị tăng dần từ 66,91 ha (năm 2011) lên 68,78 ha (năm 2015).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp giai đoạn 2011-2015: Tổng diện tích chuyển đổi là 9,80 ha, phân bổ cụ thể: Năm 2011 chuyển 5,92 ha; năm 2012 chuyển 1,80 ha; năm 2013 chuyển 0,21 ha; năm 2014 chuyển 1,80 ha; năm 2015 chuyển 0,07 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng giai đoạn 2011-2015: Toàn bộ 0,78 ha đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng ngay trong năm 2011, phục vụ cho phát triển hạ tầng (0,34 ha) và đất ở tại đô thị (0,44 ha).
IV. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo tính khả thi và nghiêm minh trong quản lý đất đai theo quy hoạch đã duyệt, Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật; thực hiện xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt trên thực địa.
- Quản lý giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt. Kiên quyết không giải quyết các trường hợp không có trong quy hoạch. Đồng thời, khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản để bù đắp phần diện tích bị chuyển mục đích sử dụng.
- Thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý và sử dụng đất đai; kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý triệt để các trường hợp giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, UBND thành phố Phủ Lý có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
V. Hiệu lực thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Thanh Châu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72/2013/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 09 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) PHƯỜNG THANH CHÂU, THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý tại Tờ trình số 288/4/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2013; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 277/TTr-STN&MT ngày 29 tháng 11 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Thanh Châu, thành phố Phủ Lý với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| TT | Loại đất | Hiện trạng 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp trên phân bổ (ha) | Cấp xã xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 336,86 | 100 |
| 336,86 | 336,86 | 100 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 118,08 | 35,05 | 106,23 |
| 106,23 | 31,54 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 28,96 | 8,60 | 18,00 |
| 18,00 | 5,34 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 27,81 | 8,26 | 18,00 |
| 18,00 | 5,34 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 4,01 | 1,19 |
| 3,22 | 3,22 | 0,96 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 50,39 | 14,96 | 50,39 |
| 50,39 | 14,96 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 34,72 | 10,31 | 34,62 |
| 34,62 | 10,28 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 216,42 | 64,25 | 229,10 |
| 229,10 | 68,01 |
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 9,46 | 2,81 | 9,46 |
| 9,46 | 2,81 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 0,88 | 0,26 | 0,88 |
| 0,88 | 0,26 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,40 | 0,12 | 0,60 |
| 0,60 | 0,18 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 11,44 | 3,40 | 11,44 |
| 11,44 | 3,40 |
| 2.5 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 1,43 | 0,42 | 1,43 |
| 1,43 | 0,42 |
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 7,69 | 2,28 | 8,09 |
| 8,09 | 2,40 |
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 3,45 | 1,02 |
| 2,59 | 2,59 | 0,77 |
| 2.8 | Đất sông suối | 21,90 | 6,50 |
| 21,90 | 21,90 | 6,50 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 98,28 | 29,18 | 101,95 |
| 101,95 | 30,26 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 17,71 | 5,26 | 18,27 |
| 18,27 | 5,42 |
|
| Đất cơ sở y tế | 1,24 | 0,37 | 1,24 |
| 1,24 | 0,37 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 7,36 | 2,18 | 8,50 |
| 8,50 | 2,52 |
|
| Đất cơ sở thể dục- thể thao | 0,18 | 0,05 | 0,18 |
| 0,18 | 0,05 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 61,49 | 18,25 | 70,76 |
| 70,76 | 21,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chưa sử dụng còn lại | 2,36 | 0,70 | 1,53 |
| 1,53 | 0,45 |
|
| Diện tích đưa vào sử dụng |
|
| 0,83 |
| 0,83 | 0,25 |
| 4 | Đất khu dân cư đô thị | 97,83 | 29,04 |
| 106,75 | 106,75 | 31,69 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 11,85 | 9,80 | 2,05 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 10,96 | 9,03 | 1,93 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 10,29 | 8,34 | 1,95 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 0,79 | 0,77 | 0,02 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 0,10 |
| 0,10 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 0,83 | 0,78 | 0,05 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | 0,39 | 0,34 | 0,05 |
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | 0,44 | 0,44 |
|
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Thanh Châu, thành phố Phủ Lý do Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý xác lập ngày 20 tháng 11 năm 2013).
Điều 2. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Thanh Châu, thành phố Phủ Lý với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích năm hiện trạng 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 336,86 | 336,86 | 336,86 | 336,86 | 336,86 | 336,86 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 118,08 | 112,16 | 110,36 | 110,15 | 108,35 | 108,28 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 28,96 | 23,61 | 22,01 | 21,80 | 20,00 | 19,93 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 27,81 | 22,80 | 21,20 | 20,99 | 19,47 | 19,47 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 4,01 | 3,44 | 3,24 | 3,24 | 3,24 | 3,24 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 50,39 | 50,39 | 50,39 | 50,39 | 50,39 | 50,39 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 34,72 | 34,72 | 34,72 | 34,72 | 34,72 | 34,72 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 216,42 | 223,12 | 224,92 | 225,13 | 226,93 | 227,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 9,46 | 9,46 | 9,46 | 9,46 | 9,46 | 9,46 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 0,88 | 0,88 | 0,88 | 0,88 | 0,88 | 0,88 |
| 2.3 | Đất an ninh | 0,40 | 0,40 | 0,60 | 0,60 | 0,60 | 0,60 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 11,44 | 11,44 | 11,44 | 11,44 | 11,44 | 11,44 |
| 2.5 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 1,43 | 1,43 | 1,43 | 1,43 | 1,43 | 1,43 |
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 7,69 | 7,69 | 7,69 | 7,90 | 8,10 | 8,09 |
| 2.7 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 3,45 | 3,42 | 3,42 | 3,42 | 3,42 | 2,59 |
| 2.8 | Đất sông suối | 21,90 | 21,93 | 21,93 | 21,93 | 21,93 | 21,90 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 98,28 | 99,56 | 100,80 | 100,80 | 101,07 | 101,83 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | 17,71 | 17,71 | 17,71 | 17,71 | 17,85 | 18,27 |
|
| Đất cơ sở y tế | 1,24 | 1,24 | 1,24 | 1,24 | 1,24 | 1,24 |
|
| Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 7,36 | 7,36 | 8,50 | 8,50 | 8,50 | 8,50 |
|
| Đất cơ sở thể dục-thể thao | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,18 | 0,18 |
| 2.10 | Đất ở đô thị | 61,49 | 66,91 | 67,27 | 67,27 | 68,60 | 68,78 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chưa sử dụng còn lại | 2,36 | 1,58 | 1,58 | 1,58 | 1,58 | 1,58 |
|
| Diện tích đưa vào sử dụng |
| 0,78 |
|
|
|
|
| 4 | Đất khu dân cư đô thị | 97,83 | 102,75 | 103,83 | 103,83 | 104,92 | 105,49 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | DT chuyển MĐSD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 9,80 | 5,92 | 1,80 | 0,21 | 1,80 | 0,07 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 9,03 | 5,35 | 1,60 | 0,21 | 1,80 | 0,07 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 8,34 | 5,01 | 1,60 | 0,21 | 1,52 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 0,77 | 0,57 | 0,20 |
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| TT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 0,78 | 0,78 |
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | 0,34 | 0,34 |
|
|
|
|
| 2.2 | Đất ở tại đô thị | 0,44 | 0,44 |
|
|
|
|
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Uỷ ban nhân dân thành phố Phủ Lý có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; Xác định ranh giới, công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất; khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
4. Định kỳ hàng năm UBND thành phố có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Thanh Châu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 1020/QĐ-UBND năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
- 2Quyết định 3733/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- 3Quyết định 4655/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 5055/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm phường Thạnh Xuân, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông)
- 4Quyết định 4656/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 5056/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 1 - phía Bắc phường An Phú Đông, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông)
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Quyết định 1020/QĐ-UBND năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011-2015) thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
- 7Quyết định 3733/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- 8Quyết định 4655/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 5055/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm phường Thạnh Xuân, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông)
- 9Quyết định 4656/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Quyết định 5056/QĐ-UBND phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 1 - phía Bắc phường An Phú Đông, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông)
Quyết định 72/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Thanh Châu, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 72/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
