Tóm tắt Quyết định 700/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
Quyết định 700/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các chỉ tiêu, phương án phân bổ và quản lý đất đai trên địa bàn huyện Phú Quốc trong năm 2018. Quyết định đưa ra các định hướng cụ thể về việc phân bổ diện tích, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo việc khai thác nguồn lực đất đai hiệu quả, đúng pháp luật và bền vững.
1. Các chỉ tiêu chủ yếu trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2018
Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Quốc được phê duyệt đi kèm với Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1:25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp, bao gồm các chỉ tiêu cốt lõi sau:
- Phân bổ diện tích các loại đất: Xác định cụ thể diện tích đối với từng loại đất được phân bổ trong năm kế hoạch 2018 (chi tiết được thể hiện tại Bảng 1 kèm theo quyết định).
- Kế hoạch thu hồi đất: Xác định diện tích các loại đất cần thu hồi trong năm để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh (chi tiết được thể hiện tại Bảng 2 kèm theo quyết định).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định các chỉ tiêu chuyển mục đích giữa các loại đất, đặc biệt là việc chuyển dịch cơ cấu từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (chi tiết được thể hiện tại Bảng 3 kèm theo quyết định).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Trong năm 2018, huyện Phú Quốc có khoảng 1.112,14 ha đất chưa sử dụng. Phần diện tích này chủ yếu là đất bãi cát và bãi bồi ven biển, được định hướng đưa vào khai thác nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển du lịch của địa phương.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện nghiêm túc và đúng quy định, Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc được giao các trách nhiệm cụ thể sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp nắm rõ thông tin.
- Quản lý giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích: Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bám sát theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Kiểm soát đầu tư chặt chẽ: Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình thu hồi đất, giao đất và triển khai thực hiện các dự án. Kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, không cấp giấy chứng nhận đầu tư, không thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án, công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Tuyên truyền pháp luật: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai và nội dung kế hoạch sử dụng đất để người dân nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
- Thanh tra và báo cáo định kỳ: Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn. Định kỳ cuối năm, xây dựng báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 9 năm 2018 để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm quản lý nhà nước ở cấp tỉnh đối với việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Phú Quốc thông qua các nhiệm vụ:
- Tổ chức kiểm tra: Định kỳ hoặc đột xuất tổ chức các hoạt động kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
- Tổng hợp báo cáo: Thu thập số liệu, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn toàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 10 năm 2018.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 700/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 28 tháng 03 năm 2018 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc tại Tờ trình số 67/TTr-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2018; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 145/TTr-STNMT ngày 20 tháng 3 năm 2018 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Quốc (kèm theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 tỷ lệ 1:25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Phú Quốc), với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch (kèm theo Bảng 1).
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất (kèm theo Bảng 2).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất (kèm theo Bảng 3).
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Năm 2018, toàn huyện Phú Quốc có khoảng 1.112,14 ha đất chưa sử dụng, chủ yếu là đất bãi cát và bãi bồi ven biển phục vụ phát triển du lịch.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
1. Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc:
a) Công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình thu hồi đất, giao đất và triển khai thực hiện các dự án, công trình theo kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không quyết định chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với những dự án công trình không nằm trong danh mục kế hoạch sử dụng đất.
c) Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai, nội dung kế hoạch sử dụng đất để người dân sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
d) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
e) Định kỳ cuối năm, Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất trước ngày 30 tháng 9 năm 2018 về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Tổ chức kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đến ngày 31 tháng 10 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Bảng 1: Phân bổ các chỉ tiêu Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Phú Quốc
(kèm theo Quyết định số: 700/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Đơn vị tính: ha
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Toàn huyện | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| HT 2017 | KH 2018 | Dương Đông | An Thới | Cửa Cạn | Gành Dầu | Cửa Dương | Hàm Ninh | Dương Tơ | Hòn Thơm | Bãi Thơm | Thổ Châu | ||
|
| Tổng diện tích tự nhiên | 58.927,48 | 58.927,48 | 1.506,20 | 2.704,55 | 4.016,78 | 5.790,25 | 18.472,11 | 6.287,40 | 8.177,82 | 724,56 | 9.849,78 | 1.398,04 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 50.917,18 | 45.492,43 | 523,92 | 1.167,03 | 2.662,28 | 4.651,77 | 17.256,66 | 4.144,86 | 4.905,53 | 443,02 | 8.483,57 | 1.253,79 |
| 1.1 | Đất trồng lúa |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 13.642,49 | 8.393,82 | 314,56 | 424,07 | 749,57 | 45,34 | 3.755,84 | 891,57 | 1.826,25 | 68,64 | 317,91 | 0,07 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 7.795,01 | 7.674,32 | 209,23 | 742,96 |
|
| 1.148,86 | 1.087,93 | 2.857,24 | 374,38 |
| 1.253,72 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 29.456,51 | 29.391,32 |
|
| 1.900,70 | 4.606,44 | 12.345,54 | 2.151,45 | 222,04 |
| 8.165,16 |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 16,74 | 16,74 | 0,12 |
| 12,01 |
|
| 4,11 |
|
| 0,50 |
|
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 6,42 | 16,22 |
|
|
|
| 6,42 | 9,80 |
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 6.898,16 | 12.322,91 | 982,28 | 1.512,67 | 1.341,47 | 1.099,64 | 1.215,45 | 1.267,09 | 3.272,28 | 190,70 | 1.301,55 | 139,78 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 822,90 | 906,04 | 78,13 | 209,20 | 69,49 | 58,96 | 103,78 | 7,68 | 149,53 | 0,02 | 118,16 | 111,10 |
| 2.2 | Đất an ninh | 13,12 | 37,55 | 5,13 | 0,02 | 4,93 | 17,00 |
|
| 9,97 |
| 0,50 |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp |
| 50,00 |
|
|
|
|
| 50,00 |
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | 2.059,79 | 5.232,18 | 221,79 | 537,80 | 978,64 | 763,59 | 204,46 | 658,68 | 737,28 | 176,89 | 953,06 |
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 249,05 | 249,05 | 2,44 | 153,45 | 0,03 | 78,67 | 10,42 |
| 3,31 | 0,38 |
| 0,35 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 2.021,77 | 2.822,19 | 229,52 | 103,53 | 96,37 | 66,66 | 407,96 | 288,48 | 1.493,45 | 4,05 | 111,66 | 20,52 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 9,64 | 9,64 | 0,02 | 8,02 |
|
|
|
|
|
| 1,60 |
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 5,75 | 17,75 | 0,01 |
|
| 5,16 |
| 10,00 | 2,00 | 0,58 |
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 453,34 | 1.271,90 |
|
| 93,47 | 93,05 | 138,42 | 192,24 | 698,05 | 8,16 | 42,34 | 6,18 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 387,33 | 817,42 | 341,63 | 475,80 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 29,83 | 30,33 | 6,80 | 0,77 | 7,15 | 0,85 | 3,49 | 1,44 | 6,53 | 0,53 | 2,49 | 0,28 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của TCSN |
| 8,00 |
|
| 5,00 |
|
|
| 3,00 |
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | 15,94 | 15,94 | 8,88 | 1,76 |
|
|
|
| 5,30 |
|
|
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 23,63 | 40,33 | 5,93 | 3,11 |
| 0,37 |
| 15,81 | 9,57 |
| 5,54 |
|
| 2.20 | Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm | 12,93 | 20,93 |
|
|
|
| 9,43 |
| 11,50 |
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 3,23 | 3,77 | 0,12 | 0,08 | 0,40 | 0,81 | 0,89 | 0,09 | 0,75 | 0,02 | 0,60 |
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 75,80 | 75,80 | 20,40 | 7,60 | 3,88 |
| 7,93 |
| 30,54 |
| 5,45 |
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 16,54 | 16,54 | 1,57 | 1,12 | 1,54 | 0,72 | 1,96 | 0,23 | 9,29 | 0,03 |
| 0,09 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 696,23 | 696,23 | 59,67 | 10,21 | 80,58 | 13,80 | 326,73 | 41,57 | 102,21 | 0,05 | 60,15 | 1,26 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | 1,34 | 1,34 | 0,26 | 0,20 |
|
|
| 0,88 |
|
|
|
|
| 3 | Đất chứa sử dụng | 1.112,14 | 1.112,14 |
| 24,85 | 13,03 | 38,84 |
| 875,45 |
| 90,84 | 64,66 | 4,47 |
| 4 | Đất khu công nghệ cao* |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | 58.923,00 | 58.923,00 | 1.506,32 | 2.703,71 | 4.016,72 | 5.789,98 | 18.472,10 | 6.287,40 | 8.177,86 | 724,52 | 9.846,46 | 1.397,93 |
| 6 | Đất đô thị* | 4.210,75 | 4.210,75 | 1.506,20 | 2.704,55 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Chỉ tiêu (*) không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên;
* Số liệu hiện trạng được cập nhật số liệu thống kê đất đai ngày 31/12/2016 và số liệu ước thực hiện đến tháng 12 năm 2017.
Bảng 2: Diện tích đất cần thu hồi trong kỳ kế hoạch 2018
(kèm theo Quyết định số: 700/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Đơn vị tính: ha
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Dương Đông | An Thới | Cửa Cạn | Gành Dầu | Cửa Dương | Hàm Ninh | Dương Tơ | Hòn Thơm | Bãi Thơm | Thổ Châu | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 5.392,41 | 177,79 | 855,16 | 473,57 | 315,61 | 391,17 | 1.019,87 | 1.142,77 | 176,89 | 839,08 | 0,51 |
| - | Đất trồng cây lâu năm | 5.203,76 | 177,79 | 808,49 | 467,32 | 289,27 | 380,22 | 993,23 | 1.100,25 | 156,34 | 830,34 | 0,51 |
| - | Đất rừng phòng hộ | 120,69 |
| 46,67 |
|
| 10,95 |
| 42,52 | 20,55 |
|
|
| - | Đất rừng đặc dụng | 67,96 |
|
| 6,24 | 26,34 |
| 26,64 |
|
| 8,74 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 7,52 | 0,66 |
|
| 0,94 |
|
| 5,92 |
|
|
|
Bảng 3: Diện tích đất cần chuyển mục đích trong kỳ kế hoạch 2018
(kèm theo Quyết định số: 700/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
Đơn vị tính: ha
| Số TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Dương Đông | An Thới | Cửa Cạn | Gành Dầu | Cửa Dương | Hàm Ninh | Dương Tơ | Hòn Thơm | Bãi Thơm | Thổ Châu | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 5.433,16 | 185,95 | 860,63 | 476,07 | 317,61 | 396,17 | 1.022,87 | 1.153,69 | 177,89 | 841,58 | 0,71 |
| - | Đất trồng cây lâu năm | 5.244,51 | 185,95 | 813,96 | 469,82 | 291,27 | 385,22 | 996,23 | 1.111,17 | 157,34 | 832,84 | 0,71 |
| - | Đất rừng phòng hộ | 120,69 |
| 46,67 |
|
| 10,95 |
| 42,52 | 20,55 |
|
|
| - | Đất rừng đặc dụng | 67,96 |
|
| 6,24 | 26,34 | 0,00 | 26,64 |
|
| 8,74 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 12,57 |
|
|
|
| 2,77 | 9,80 |
|
|
|
|
| 3 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp | 7,52 | 0,66 |
|
| 0,94 |
|
| 5,92 |
|
|
|
- 1Quyết định 968/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 1050/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- 3Quyết định 687/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 291/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
- 5Quyết định 4822/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
- 6Quyết định 382/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 968/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
- 6Quyết định 1050/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- 7Quyết định 687/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng
- 8Quyết định 291/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang
- 9Quyết định 4822/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
- 10Quyết định 382/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình
Quyết định 700/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 700/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/03/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Mai Anh Nhịn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
