Quyết định 70/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quy định các chỉ tiêu cụ thể nhằm phục vụ công tác xác định giá đất trên địa bàn tỉnh, căn cứ theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản cung cấp khung pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp cơ quan quản lý và đơn vị tư vấn định giá xác định chính xác các yếu tố doanh thu, chi phí, tỷ lệ lấp đầy, và mức độ chênh lệch các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các chỉ tiêu cụ thể về tỷ lệ bán hàng, thời gian và thời điểm bán hàng, tỷ lệ lấp đầy, tỷ lệ % xác định chi phí kinh doanh, chi phí lãi vay, lợi nhuận nhà đầu tư, thời gian/tiến độ xây dựng và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để định giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Đối tượng áp dụng:
- Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan thẩm định, phê duyệt bảng giá đất và giá đất cụ thể.
- Tổ chức tư vấn xác định giá đất và cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác xác định giá đất.
- Quy định chi tiết về tỷ lệ bán hàng theo quy mô dự án
Tỷ lệ bán hàng được phân bổ theo các năm tính từ thời điểm bắt đầu bán hàng đối với từng loại hình dự án:
- Dự án khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở, biệt thự thấp tầng, đất ở liền kề:
- Quy mô dưới 05 ha: 50% - 50% (trong 2 năm).
- Quy mô từ 05 ha đến dưới 20 ha: 30% - 40% - 30% (trong 3 năm).
- Quy mô từ 20 ha trở lên: 30% - 30% - 40% (trong 3 năm).
- Dự án nhà chung cư, nhà cao tầng hỗn hợp (ở, thương mại, dịch vụ):
- Dưới 05 ha sàn xây dựng: 30% - 40% - 30% (trong 3 năm).
- Từ 05 ha đến dưới 10 ha sàn xây dựng: 30% - 40% - 30% (trong 3 năm).
- Từ 10 ha đến dưới 20 ha sàn xây dựng: 20% - 30% - 30% - 20% (trong 4 năm).
- Từ 20 ha sàn xây dựng trở lên: 20% - 20% - 30% - 30% (trong 4 năm).
- Dự án khu công nghiệp:
- Dưới 75 ha: 30% - 30% - 40% (trong 3 năm).
- Từ 75 ha đến dưới 200 ha: 40% - 30% - 20% - 10% (trong 4 năm).
- Từ 200 ha trở lên: 20% - 20% - 40% - 20% (trong 4 năm).
- Dự án cụm công nghiệp:
- Dưới 20 ha: 30% - 70% (trong 2 năm).
- Từ 20 ha đến dưới 50 ha: 30% - 30% - 40% (trong 3 năm).
- Từ 50 ha trở lên: 30% - 30% - 20% - 20% (trong 4 năm).
- Lưu ý: Trường hợp chủ trương đầu tư, hồ sơ mời thầu hoặc quyết định chấp thuận dự án chưa ghi nhận thời gian và thời điểm bán hàng thì thực hiện theo Phụ lục đính kèm Quyết định này.
- Quy định về tỷ lệ lấp đầy trong xác định doanh thu
- Kinh doanh thương mại, dịch vụ thông thường: Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu năm đầu là 70%; tỷ lệ lấp đầy tối đa hiệu quả là 80%; thời gian đạt từ tối thiểu đến tối đa là 05 năm.
- Dự án khách sạn: Tỷ lệ lấp đầy tính bằng công suất sử dụng phòng khách sạn trong điều kiện bình thường trung bình 02 năm liên tục gần nhất theo thông tin từ cơ quan quản lý du lịch.
- Bãi đậu xe, bãi đậu xe tầng hầm: Tỷ lệ lấp đầy năm đầu tối thiểu 60%; tối đa hiệu quả đạt 80%; thời gian lấp đầy từ tối thiểu đến tối đa là 05 năm.
- Dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Tỷ lệ lấp đầy bằng tổng tỷ lệ bán hàng tính từ năm đầu phát sinh doanh thu cho đến tối đa 100% hết thời gian thuê đất.
- Quy định tỷ lệ % xác định chi phí kinh doanh, lãi vay và lợi nhuận nhà đầu tư
- Chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng: Được tính bằng 1,6% tổng doanh thu.
- Chi phí quản lý vận hành:
- Đất ở: Tính bằng 5,1% doanh thu.
- Khách sạn, căn hộ dịch vụ, biệt thự nghỉ dưỡng: Tính bằng 50% doanh thu.
- Bãi đậu xe, bãi đậu xe hầm: Tính bằng 10% doanh thu.
- Cho thuê văn phòng, sàn thương mại, dịch vụ khác: Tính bằng 10% doanh thu.
- Chi phí lãi vay và lợi nhuận nhà đầu tư (có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro): Được tính bằng 15% trên tổng các chi phí phát triển (chi phí xây dựng, thiết bị, quản lý...) cộng với giá trị quyền sử dụng đất của khu đất/thửa đất cần định giá.
- Các dự án đặc thù khác không nằm trong danh mục trên sẽ do đơn vị tư vấn định giá đề xuất thuyết minh cụ thể để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, phê duyệt.
- Yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và mức độ chênh lệch tối đa
- Khung các yếu tố ảnh hưởng: Áp dụng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
- Mức độ chênh lệch tối đa: Mức chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất không quá 20%.
- Cơ chế điều chỉnh linh hoạt: Lấy thửa đất định giá làm chuẩn. Trường hợp mức điều chỉnh 20% chưa đánh giá sát mức tương đồng giữa tài sản định giá và tài sản so sánh, tổ chức tư vấn được đề xuất mức điều chỉnh tối đa nhưng không vượt quá 25% để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét quyết định.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định 70/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 01 năm 2025. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các Hội đồng thẩm định giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70/2024/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỤ THỂ ĐỂ THỰC HIỆN XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định một số chỉ tiêu cụ thể để thực hiện xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy định tại điểm đ khoản 2, điểm đ khoản 3 Điều 6 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất.
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Quy định về tỷ lệ bán hàng
Tỷ lệ bán hàng được tính từ thời điểm bắt đầu bán hàng và được xác định cụ thể như sau:
1. Đối với các dự án khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở, biệt thự thấp tầng, đất ở liền kề
| STT | Quy mô dự án/khu đất | Tỷ lệ bán hàng (lần lượt theo từng năm) Đơn vị tính: % |
| 1 | Dưới 05 ha | 50-50 |
| 2 | Từ 05 ha đến dưới 20 ha | 30-40-30 |
| 3 | Từ 20 ha trở lên | 30-30-40 |
2. Đối với các dự án nhà chung cư, nhà cao tầng hỗn hợp (ở, thương mại, dịch vụ)
| STT | Quy mô dự án/khu đất | Tỷ lệ bán hàng (lần lượt theo từng năm) Đơn vị tính: % |
| 1 | Dưới 05 ha sàn xây dựng | 30-40-30 |
| 2 | Từ 05 ha đến dưới 10 ha sàn xây dựng | 30-40-30 |
| 3 | Từ 10 ha đến dưới 20 ha sàn xây dựng | 20-30-30-20 |
| 4 | Từ 20 ha sàn xây dựng trở lên | 20-20-30-30 |
3. Đối với dự án khu công nghiệp
| STT | Quy mô dự án/khu đất | Tỷ lệ bán hàng (lần lượt theo từng năm) Đơn vị tính: % |
| 1 | Dưới 75 ha | 30-30-40 |
| 2 | Từ 75 ha đến dưới 200 ha | 40-30-20-10 |
| 3 | Từ 200 ha trở lên | 20-20-40-20 |
4. Đối với dự án cụm công nghiệp
| STT | Quy mô dự án/khu đất | Tỷ lệ bán hàng (lần lượt theo từng năm) Đơn vị tính: % |
| 1 | Dưới 20 ha | 30-70 |
| 2 | Từ 20 ha đến dưới 50 ha | 30-30-40 |
| 3 | Từ 50 ha trở lên | 30-30-20-20 |
Điều 4. Thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng
Thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng đối với trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định cụ thể thời gian bán hàng, thời điểm bắt đầu bán hàng: Theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Quy định về tỷ lệ lấp đầy
1. Tỷ lệ lấp đầy đối với trường hợp cho thuê đất, thuê mặt bằng sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ (trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này)
a) Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 70%.
b) Tỷ lệ lấp đầy tối đa hiệu quả của dự án là 80%.
c) Số năm lấp đầy từ tối thiểu đến tối đa hiệu quả là 05 năm.
2. Tỷ lệ lấp đầy đối với trường hợp cho thuê đất sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ để xây dựng khách sạn
Bằng công suất sử dụng phòng khách sạn trong điều kiện bình thường của bình quân 02 năm liên tục gần nhất tính đến thời điểm định giá theo văn bản cung cấp thông tin của cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch.
3. Tỷ lệ lấp đầy đối với trường hợp cho thuê đất, thuê mặt bằng sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ để làm bãi đậu xe, bãi đậu xe dưới tầng hầm
a) Tỷ lệ lấp đầy tối thiểu trong năm đầu tiên phát sinh doanh thu là 60%.
b) Tỷ lệ lấp đầy tối đa hiệu quả của dự án là 80%.
c) Số năm lấp đầy từ tối thiểu đến tối đa hiệu quả là 05 năm.
4. Tỷ lệ lấp đầy đối với trường hợp cho thuê đất, thuê mặt bằng để thực hiện dự án khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Tỷ lệ lấp đầy bằng tổng tỷ lệ bán hàng tính từ năm đầu tiên phát sinh doanh thu đến tối đa là 100% cho đến hết thời gian thuê đất.
1. Tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh
a) Chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng được tính bằng 1,6 % tổng doanh thu.
b) Chi phí quản lý vận hành
- Đối với đất ở: Chi phí quản lý vận hành bằng 5,1% doanh thu.
- Đối với loại hình khách sạn, căn hộ dịch vụ, biệt thự nghỉ dưỡng: Chi phí quản lý vận hành bằng 50% doanh thu.
- Đối với loại hình kinh doanh bãi đậu xe, bãi đậu xe dưới tầng hầm: Chi phí quản lý vận hành bằng 10% doanh thu.
- Đối với loại hình cho thuê văn phòng, sàn thương mại, dịch vụ và các loại hình thương mại, dịch vụ khác: Chi phí quản lý vận hành bằng 10% doanh thu.
2. Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh
Chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh bằng 15% tổng của chi phí quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và giá trị quyền sử dụng đất của thửa đất, khu đất cần định giá theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
3. Đối với các dự án khác có tính chất ngành, nghề trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì đơn vị tư vấn xác định giá đất đề xuất các yếu tố chi phí tiếp thị, quảng cáo, bán hàng, chi phí quản lý vận hành và các chi phí khác trong báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất làm cơ sở để cơ quan tài nguyên và môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định.
Thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng đối với trường hợp trong các văn bản về chủ trương đầu tư hoặc hồ sơ mời thầu thực hiện dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt, chấp thuận dự án đầu tư chưa xác định thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
1. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
2. Mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất: Không quá 20%.
3. Cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất: Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tổ chức tư vấn xác định giá đất theo nguyên tắc lấy thửa đất, khu đất định giá làm chuẩn để thực hiện đề xuất mức điều chỉnh chênh lệch (tăng lên hoặc giảm xuống) của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể thẩm định.
Trường hợp mức điều chỉnh chênh lệch từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất tại khoản 1, khoản 2 Điều này chưa đánh giá phù hợp mức tương đồng nhất định giữa tài sản định giá và tài sản so sánh, tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định. Mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định giữa tài sản định giá và tài sản so sánh không quá 25%.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 01 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng thẩm định bảng giá đất; Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
1. Đối với các dự án khu dân cư, khu đô thị, khu nhà ở, biệt thự thấp tầng, đất ở liền kề
| STT | Quy mô dự án/khu đất | Thời gian xây dựng | Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) | Thời gian bán hàng | Thời điểm bắt đầu bán hàng |
| 1 | Dưới 05 ha | 2 năm | 50-50 | 2 năm | Từ năm thứ nhất |
| 2 | Từ 05 ha đến dưới 20 ha | 3 năm | 30-40-30 | 3 năm | Từ năm thứ hai |
| 3 | Từ 20 ha trở lên | 4 năm | 20-30-20-30 | 3 năm | Từ năm thứ hai |
2. Đối với các dự án nhà chung cư, nhà cao tầng hỗn hợp (ở, thương mại, dịch vụ)
| STT | Quy mô dự án/khu đất | Thời gian xây dựng | Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) | Thời gian bán hàng | Thời điểm bắt đầu bán hàng | |
| Đối với căn hộ chung cư | Đối với sàn thương mại, dịch vụ | |||||
| 1 | Dưới 05 ha sàn xây dựng | 2 năm | 50-50 | 3 năm | Từ năm thứ nhất | Từ năm thứ hai |
| 2 | Từ 05 ha đến dưới 10 ha sàn xây dựng | 3 năm | 40-30-30 | 3 năm | Từ năm thứ nhất | Từ năm thứ ba |
| 3 | Từ 10 ha đến dưới 20 ha sàn xây dựng | 3 năm | 30-30-40 | 4 năm | Từ năm thứ nhất | Từ năm thứ ba |
| 4 | Từ 20 ha sàn xây dựng trở lên | 4 năm | 30-30-20-20 | 4 năm | Từ năm thứ nhất | Từ năm thứ tư |
Thời gian bán hàng được xác định theo thời hạn thuê đất ghi trong Quyết định cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
| STT | Quy mô dự án/khu đất | Thời gian xây dựng | Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) | Thời điểm bắt đầu bán hàng |
| 1 | Dưới 02 ha sàn xây dựng | 2 năm | 50-50 | Từ năm thứ hai |
| 2 | Từ 02 ha đến dưới 05 ha sàn xây dựng | 2 năm | 40-30-30 | Từ năm thứ ba |
| 3 | Từ 05 ha sàn xây dựng trở lên | 3 năm | 30-30-40 | Từ năm thứ ba |
4. Đối với dự án khu công nghiệp
| STT | Quy mô dự án/khu đất | Thời gian xây dựng | Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) | Thời gian bán hàng | Thời điểm bắt đầu bán hàng |
| 1 | Dưới 75 ha | 3 năm | 40-30-30 | 3 năm | Từ năm thứ hai |
| 2 | Từ 75 ha đến dưới 200 ha | 4 năm | 40-30-20-10 | 4 năm | Từ năm thứ hai |
| 3 | Từ 200 ha trở lên | 4 năm | 30-30-20-20 | 4 năm | Từ năm thứ hai |
5. Đối với dự án cụm công nghiệp
| STT | Quy mô dự án/khu đất | Thời gian xây dựng | Tiến độ xây dựng (% lần lượt theo từng năm) | Thời gian bán hàng | Thời điểm bắt đầu bán hàng |
| 1 | Dưới 75 ha | 2 năm | 50-50 | 2 năm | Từ năm thứ nhất |
| 2 | Từ 75 ha đến dưới 200 ha | 3 năm | 40-30-30 | 3 năm | Từ năm thứ nhất |
| 3 | Từ 200 ha trở lên | 4 năm | 40-30-20-10 | 4 năm | Từ năm thứ nhất |
- 1Quyết định 26/2024/QĐ-UBND về Quy định chỉ tiêu cụ thể để thực hiện xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 2Quyết định 94/2024/QĐ-UBND quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa và cách thức điều chỉnh; chỉ tiêu, tỷ lệ áp dụng trong xác định giá đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3Quyết định 49/2024/QĐ-UBND quy định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất và chỉ tiêu cụ thể xác định giá đất theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Quyết định 70/2024/QĐ-UBND quy định một số chỉ tiêu cụ thể để thực hiện xác định giá đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 70/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Nguyễn Hữu Quế
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
