Quyết định số 7-HĐBT được Hội đồng Bộ trưởng ban hành năm 1986 về việc điều chỉnh địa giới hành chính, chia huyện An Biên thuộc tỉnh Kiên Giang thành hai huyện là huyện An Biên và huyện An Minh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của quyết định
Quyết định này áp dụng trực tiếp đối với công tác quản lý hành chính lãnh thổ tại tỉnh Kiên Giang. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành và chịu ảnh hưởng trực tiếp bao gồm Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang, Ban Tổ chức của Chính phủ, chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã liên quan và toàn thể nhân dân sinh sống trên địa bàn hai huyện An Biên và An Minh.
Nội dung phân chia địa giới hành chính huyện An Biên
Sau khi thực hiện việc chia tách, huyện An Biên được tổ chức lại với quy mô và địa giới hành chính cụ thể như sau:
- Đơn vị hành chính trực thuộc: Huyện An Biên bao gồm thị trấn Thứ Ba và 12 xã là Hoà Yên, Nam Yên, Tây Yên, Thuận Yên, Hưng Yên, Đông Yên, Thạch Yên, Vĩnh Yên, Bắc Thái, Trung Thái, Nam Thái và Đông Thái.
- Quy mô địa lý và dân số: Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 57.538 hécta với quy mô dân số là 108.055 nhân khẩu.
- Địa giới hành chính tiếp giáp: Phía đông giáp huyện Gò Quao và huyện Vĩnh Thuận; phía tây giáp huyện Kiên Hải và vịnh Rạch Giá; phía nam giáp huyện An Minh; phía bắc giáp huyện Châu Thành và vịnh Rạch Giá.
Nội dung thành lập và phân chia địa giới hành chính huyện An Minh
Huyện An Minh được thành lập mới trên cơ sở chia tách từ huyện An Biên cũ, có các đặc điểm hành chính và địa lý như sau:
- Đơn vị hành chính trực thuộc: Huyện An Minh bao gồm 11 xã là Thuận Hoà, Nam Hoà, Đông Hoà, Tân Hoà, Tân Thạnh, Đông Thạnh, Ngọc Hưng, Đông Hưng, Tân Hưng, Vân Khánh và Khánh Vân.
- Quy mô địa lý và dân số: Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 55.824 hécta với quy mô dân số là 77.302 nhân khẩu.
- Địa giới hành chính tiếp giáp: Phía đông và phía bắc giáp huyện An Biên; phía tây giáp huyện Kiên Hải và vịnh Rạch Giá; phía nam giáp huyện U Minh thuộc tỉnh Minh Hải.
Trách nhiệm thi hành quyết định
Quyết định giao trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành cho các cơ quan có thẩm quyền bao gồm:
- Ủy ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc triển khai thực hiện phân định ranh giới, bàn giao quản lý hành chính, đất đai và dân cư trên thực địa.
- Ban Tổ chức của Chính phủ phối hợp và giám sát quá trình thực hiện nhằm đảm bảo tính ổn định và đúng quy định pháp luật về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 7-HĐBT | Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 1986 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 7-HĐBT NGÀY 13-1-1986
HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ điều 16 của Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;
Căn cứ Quyết định số 64b-HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 12-9-1981;
Xét đề nghị của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Kiên Giang và Ban Tổ chức của Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay chia huyện An Biên thuộc tỉnh Kiên Giang thành hai huyện lấy tên là huyện An Biên và huyện An Minh.
- Huyện An Biên gồm thị trấn Thứ Ba và 12 xã Hoà Yên, Nam Yên, Tây Yên, Thuận Yên, Hưng Yên, Đông Yên, Thạch Yên, Vĩnh Yên, Bắc Thái, Trung Thái, Nam Thái và Đông Thái. Với diện tích tự nhiên là 57.538 hécta và 108.055 nhân khẩu.
Địa giới huyện An Biên ở phía đông giáp huyện Gò Quao và huyện Vĩnh Thuận; phía tây giáp huyện Kiên Hải và vịnh Rạch Giá; phía nam giáp huyện An Minh; phía bắc giáp huyện Châu Thành và vịnh Rạch Giá.
- Huyện An Minh gồm 11 xã Thuận Hoà, Nam Hoà, Đông Hoà, Tân Hoà, Tân Thạnh, Đông Thạnh, Ngọc Hưng, Đông Hưng, Tân Hưng, Vân Khánh và Khánh Vân. Với diện tích tự nhiên 55.824 hécta và 77.302 nhân khẩu.
Địa giới huyện An Minh ở phía đông và phía bắc giáp huyện An Biên; phía tây giáp huyện Kiên Hải và vịnh Rạch Giá; phía nam giáp huyện U Minh thuộc tỉnh Minh Hải.
|
| Đỗ Mười (Đã ký) |
Quyết định 7-HĐBT năm 1986 về việc chia huyện An Biên thuộc tỉnh Kiên Giang do Hội đồng bộ trưởng ban hành
- Số hiệu: 7-HĐBT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/01/1986
- Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký: Đỗ Mười
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 2
- Ngày hiệu lực: 28/01/1986
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
