Quyết định 6946/QĐ-UBND năm 2015 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Đà Nẵng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về nguyên tắc hoạt động, cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và kinh phí hoạt động của Hội đồng nhằm nâng cao hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và chính thức thay thế Quyết định số 8806/QĐ-HĐTĐKT ngày 24 tháng 10 năm 2008 của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Đà Nẵng.
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố và các tập thể, cá nhân có liên quan.
- Các thành viên Hội đồng có mối quan hệ phối hợp công tác chặt chẽ, chịu sự chỉ đạo tập trung và thống nhất của Chủ tịch Hội đồng.
- Vai trò và nhiệm vụ của Cơ quan Thường trực Hội đồng
Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ được giao làm Cơ quan Thường trực Hội đồng, có các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau:
- Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác của Hội đồng; chuẩn bị đầy đủ điều kiện, nội dung, chương trình và gửi hồ sơ tài liệu cho các thành viên trước mỗi kỳ họp.
- Tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng, lập thủ tục đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo đúng quy định pháp luật.
- Tổ chức triển khai thực hiện các kết luận của Chủ tịch Hội đồng, giải quyết các công việc chuyên môn, nghiệp vụ phát sinh.
- Chủ động đôn đốc, triển khai thực hiện kế hoạch đã được thông qua (trừ các công việc thuộc thẩm quyền trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng).
- Đảm bảo điều kiện làm việc, dự trù kinh phí hoạt động và cử thư ký ghi biên bản, tổng hợp ý kiến, soạn thảo văn bản kết luận tại các phiên họp.
- Nguyên tắc hoạt động và tỷ lệ biểu quyết thông qua khen thưởng
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận công khai và quyết định theo đa số đối với các chủ trương, chính sách, biện pháp thi đua, kế hoạch công tác và việc xét khen thưởng.
- Tỷ lệ biểu quyết đối với các danh hiệu cao quý (đạt tối thiểu 90% số phiếu đồng ý của tổng số thành viên): Áp dụng cho các danh hiệu Chiến sĩ thi đua thành phố, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước. Trường hợp thành viên vắng mặt, Cơ quan Thường trực sẽ lấy ý kiến bằng văn bản.
- Tỷ lệ biểu quyết đối với các danh hiệu khác (đạt tối thiểu 65% số phiếu đồng ý của tổng số thành viên): Áp dụng cho các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng còn lại.
- Thẩm quyền thẩm định: Cơ quan Thường trực và Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trả lời các trường hợp đề nghị cho ý kiến về danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.
- Chế độ làm việc và lịch họp xét khen thưởng định kỳ
Hội đồng họp định kỳ 6 tháng một lần để đánh giá phong trào thi đua và công tác khen thưởng. Lịch họp xét duyệt cụ thể được phân chia theo các đợt trong năm:
- Đợt 1 (Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm): Xét và đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho các đơn vị thực hiện xuất sắc nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và 3 nhiệm vụ trọng tâm được giao trong năm trước.
- Đợt 2 (Trước ngày 25 tháng 4 hàng năm): Xét hồ sơ đề nghị danh hiệu Chiến sĩ thi đua thành phố, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Cờ thi đua của Chính phủ và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước về thành tích kinh tế - xã hội.
- Đợt 3 (Trước ngày 20 tháng 10 hàng năm): Xét hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước riêng cho ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố.
- Họp đột xuất và trường hợp đặc biệt: Hội đồng họp đột xuất để xét khen thưởng chuyên đề, đột xuất hoặc khen thưởng đối ngoại. Trong trường hợp đặc biệt không thể họp toàn thể, Cơ quan Thường trực sẽ lấy ý kiến bằng văn bản của từng thành viên để báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định.
- Công tác kiểm tra, giám sát và chế độ thông tin báo cáo
- Kiểm tra, giám sát: Hội đồng thực hiện kiểm tra việc chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng tại các đơn vị, địa phương, khối thi đua trên địa bàn. Các thành viên Hội đồng chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra được phê duyệt và báo cáo kết quả bằng văn bản ngay sau khi kết thúc.
- Chế độ báo cáo: Thành viên Hội đồng báo cáo định kỳ 6 tháng và cả năm cho Chủ tịch Hội đồng về nhiệm vụ được phân công. Cơ quan Thường trực chịu trách nhiệm tổng hợp chung để thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Nhà nước và UBND thành phố.
- Kinh phí hoạt động và các định mức chi tiêu cụ thể
Kinh phí hoạt động của Hội đồng do ngân sách thành phố cấp, giao cho Ban Thi đua - Khen thưởng quản lý và sử dụng cho các mục đích:
- Chi tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra phong trào thi đua; tham gia các hội nghị thi đua khen thưởng của Trung ương và Cụm thi đua 5 thành phố trực thuộc Trung ương; chi công tác trình hồ sơ khen thưởng cấp Nhà nước.
- Chi tiếp khách, làm việc với các đoàn công tác của Trung ương và Cụm thi đua.
- Chi văn phòng phẩm, chuẩn bị các phiên họp Hội đồng, chi nhuận bút và duyệt tin bài trên Trang thông tin điện tử của Hội đồng.
- Định mức chi bồi dưỡng nghiên cứu, thẩm định, kiểm tra, xét duyệt hồ sơ khen thưởng (tính theo quý):
- Thành viên Hội đồng: 900.000 đồng/người/quý.
- Công chức, người lao động tại Cơ quan Thường trực và chuyên viên trực tiếp tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng: 600.000 đồng/người/quý.
- Các khoản chi khác phát sinh sẽ được thực hiện theo chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng.
- Quan hệ công tác, khen thưởng nội bộ và tổ chức thực hiện
- Quan hệ công tác: Hội đồng chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn thống nhất từ Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các sở, ban, ngành, quận, huyện và đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn, mối quan hệ công tác là quan hệ chỉ đạo và phối hợp.
- Khen thưởng nội bộ: Các thành viên Hội đồng, tập thể và cá nhân thuộc Cơ quan Thường trực hoặc có liên quan đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ sẽ được xem xét đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng.
- Tổ chức thực hiện: Quy chế này là căn cứ pháp lý cho mọi hoạt động của Hội đồng. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND thành phố (thông qua Ban Thi đua - Khen thưởng) để kịp thời xem xét, điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6946/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 24 tháng 09 năm 2015 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 4980/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số 3056/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2015 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc kiện toàn Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 29/TTr-SNV ngày 3 tháng 9 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 8806/QĐ-HĐTĐKT ngày 24 tháng 10 năm 2008 của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố và các tập thể, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 6946/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do UBND thành phố quyết định thành lập, là cơ quan tham mưu cho cấp ủy Đảng và chính quyền thành phố về công tác thi đua, khen thưởng của địa phương.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng
1. Tham mưu Chủ tịch UBND thành phố:
a) Phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;
b) Kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng;
c) Tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng;
d) Hướng dẫn thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần đối với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố.
2. Định kỳ đánh giá kết quả phong trào thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG VÀ CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG
Điều 3. Cơ cấu thành viên Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch UBND thành phố.
2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng:
- Phó Chủ tịch UBND thành phố phụ trách văn xã làm Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
- Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố Đà Nẵng làm Phó Chủ tịch Hội đồng;
- Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng làm Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng.
3. Các ủy viên:
- Đại diện lãnh đạo Ban Tuyên giáo Thành ủy Đà Nẵng;
- Đại diện lãnh đạo Ban Dân vận Thành ủy Đà Nẵng;
- Trưởng Ban Tổ chức Thành ủy Đà Nẵng;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh thành phố Đà Nẵng;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Đà Nẵng;
- Chủ tịch Hội Nông dân thành phố Đà Nẵng;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Đà Nẵng;
- Giám đốc Công an thành phố Đà Nẵng;
- Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố Đà Nẵng;
- Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng;
- Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng;
- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng;
- Chánh Thanh tra thành phố Đà Nẵng;
- Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng;
- Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng;
- Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố Đà Nẵng làm ủy viên Thường trực Hội đồng.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng
1. Chủ tịch Hội đồng
a) Lãnh đạo, điều hành và chịu trách nhiệm trước Thành ủy, UBND thành phố về toàn bộ hoạt động của Hội đồng;
b) Phân công nhiệm vụ cho các Phó Chủ tịch Hội đồng, thành viên Hội đồng; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác và các nhiệm vụ đã giao cho từng thành viên Hội đồng;
c) Phê duyệt chương trình kế hoạch công tác của Hội đồng;
d) Điều hành việc tổ chức xem xét, bỏ phiếu đề nghị khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định;
đ) Triệu tập, chủ trì và kết luận các phiên họp của Hội đồng;
e) Thực hiện việc ủy quyền, phân công cho Phó Chủ tịch Hội đồng xử lý công việc khi vắng mặt.
2. Phó Chủ tịch thứ nhất Hội đồng
a) Chịu trách nhiệm chủ trì, kết luận các phiên họp của Hội đồng, thay mặt Chủ tịch Hội đồng ký các văn bản của Hội đồng, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế và các quyết định về chủ trương công tác của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng đi vắng và ủy quyền;
b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Khoản 7, Điều 4 Quy chế này và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.
3. Phó Chủ tịch Hội đồng - Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố:
a) Chịu trách nhiệm phụ trách phong trào thi đua của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức nghề nghiệp;
b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Khoản 7, Điều 4 Quy chế này và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.
4. Phó Chủ tịch Hội đồng - Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố:
a) Chịu trách nhiệm phụ trách phong trào thi đua trong công nhân viên chức và lao động thuộc các thành phần kinh tế;
b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Khoản 7, Điều 4 Quy chế này và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.
5. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng:
a) Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Cơ quan Thường trực Hội đồng (Ban Thi đua - Khen thưởng);
b) Tham mưu Chủ tịch Hội đồng ban hành chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng;
c) Thường trực giải quyết công việc của Hội đồng; ký các văn bản của Hội đồng theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng;
d) Thay mặt Chủ tịch Hội đồng tham dự các cuộc họp có liên quan chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng khi được ủy quyền;
đ) Giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, giám sát, đôn đốc các thành viên Hội đồng tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác và nhiệm vụ đã được giao;
e) Theo dõi, kiểm tra, định kỳ đánh giá việc thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng;
g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Khoản 7, Điều 4 Quy chế này và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng phân công.
6. Ủy viên Thường trực Hội đồng
a) Điều hành Cơ quan Thường trực Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 6 Quy chế này;
b) Thực hiện nhiệm vụ chi tiêu tài chính theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng - Chủ tịch UBND thành phố;
c) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định ở Khoản 7, Điều 4 Quy chế này.
7. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Hội đồng
a) Là người đại diện lãnh đạo cho cơ quan, đoàn thể tham gia với tư cách là đại diện cho một tổ chức, được sử dụng bộ máy của cơ quan mình để thực hiện những nhiệm vụ theo quy định của Quy chế này;
b) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng;
c) Theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các cụm, khối thi đua và phong trào thi đua thuộc phạm vi của sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị, địa phương được phân công phụ trách;
d) Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Hội đồng;
đ) Tham dự đầy đủ và đóng góp ý kiến tại các phiên họp của Hội đồng. Trong trường hợp vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Thường trực của Hội đồng và gửi ý kiến của mình bằng văn bản (đối với những vấn đề mà thành viên Hội đồng phải có ý kiến) về Cơ quan Thường trực Hội đồng để tổng hợp, báo cáo Hội đồng;
e) Thực hiện việc xem xét, bỏ phiếu đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định.
Điều 5. Quan hệ giữa các thành viên Hội đồng
Các thành viên Hội đồng có mối quan hệ phối hợp công tác, dưới sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của Chủ tịch Hội đồng.
Điều 6. Cơ quan Thường trực Hội đồng
Ban Thi đua - Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ là Cơ quan Thường trực Hội đồng, có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chuẩn bị kế hoạch và chương trình công tác của Hội đồng;
2. Chuẩn bị điều kiện, nội dung, chương trình cho các cuộc họp Hội đồng; gửi hồ sơ, tài liệu cho các thành viên Hội đồng trước mỗi kỳ họp; tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng và lập thủ tục đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định;
3. Tổ chức triển khai thực hiện các kết luận của Chủ tịch Hội đồng, giải quyết các công việc chuyên môn, nghiệp vụ của Hội đồng;
4. Chủ động triển khai, đôn đốc thực hiện kế hoạch, chương trình công tác đã được Hội đồng thông qua, ngoại trừ những công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng;
5. Đảm bảo các điều kiện làm việc của Hội đồng, dự trù kinh phí hoạt động của Hội đồng;
6. Cử thư ký các cuộc họp của Hội đồng để tổng hợp các ý kiến của thành viên Hội đồng, soạn thảo các văn bản kết luận của Chủ tịch Hội đồng (hoặc người được ủy quyền) trong các phiên họp của Hội đồng thông báo cho các thành viên.
PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG, KINH PHÍ CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 7. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
1. Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, các kế hoạch, chương trình công tác của Hội đồng đều được thảo luận dân chủ và quyết định theo đa số.
2. Hội đồng quyết định tập thể những vấn đề sau đây:
a) Đề xuất các chủ trương, chính sách, biện pháp triển khai công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn thành phố theo đúng chủ trương của Đảng, quy định của Nhà nước và nhiệm vụ do Thành ủy, UBND thành phố giao;
b) Quyết định kế hoạch, chương trình công tác theo chỉ đạo của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc chỉ đạo của UBND thành phố;
c) Xét và đề nghị khen thưởng theo quy định.
3. Hội đồng bình xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín:
a) Đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua thành phố, Chiến sĩ thi đua toàn quốc, danh hiệu vinh dự Nhà nước, Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước phải có số phiếu đồng ý của ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì Cơ quan Thường trực Hội đồng lấy ý kiến bằng văn bản);
b) Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác phải được có số phiếu đồng ý của ít nhất 65% tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì Cơ quan Thường trực Hội đồng lấy ý kiến bằng văn bản).
4. Cơ quan Thường trực Hội đồng và Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng thẩm định hồ sơ và trả lời các trường hợp đề nghị Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố cho ý kiến về các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp bộ, ngành, đoàn thể Trung ương.
1. Hội đồng họp định kỳ 6 tháng một lần, nhằm đánh giá kết quả phong trào thi đua yêu nước và công tác khen thưởng 6 tháng đầu năm và tổng kết năm.
2. Thời gian họp Hội đồng xét và đề nghị khen thưởng như sau:
a) Đợt 1: Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, Hội đồng cho ý kiến đối với việc xét và đề nghị khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND thành phố cho các đơn vị thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, trong đó có 3 nhiệm vụ trọng tâm được UBND thành phố giao trong năm trước;
b) Đợt 2: Trước ngày 25 tháng 4 hàng năm, Hội đồng cho ý kiến đối với hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua thành phố, danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Cờ thi đua của Chính phủ và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước về thành tích kinh tế - xã hội;
c) Đợt 3: Trước ngày 20 tháng 10 hàng năm, Hội đồng cho ý kiến đối với hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước của ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố;
d) Ngoài các đợt họp nêu trên, Hội đồng còn họp đột xuất để xét duyệt hồ sơ đề nghị khen thưởng thành tích chuyên đề, xuất sắc đột xuất; đề nghị khen thưởng tổ chức, cá nhân người nước ngoài theo yêu cầu công tác đối ngoại;
đ) Những trường hợp đặc biệt do yêu cầu về thời gian và tính chất công việc, không triệu tập được phiên họp toàn thể Hội đồng, Cơ quan Thường trực Hội đồng gửi văn bản xin ý kiến đến từng thành viên Hội đồng và tổng hợp các ý kiến của thành viên báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.
3. Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng triệu tập cuộc họp bất thường của Hội đồng.
Điều 9. Công tác kiểm tra, giám sát của Hội đồng
1. Thực hiện kế hoạch, chương trình kiểm tra hàng năm theo chỉ đạo của Thành ủy, UBND thành phố;
2. Hội đồng triển khai việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với công tác thi đua, khen thưởng ở các đơn vị, địa phương, các khối thi đua, các đơn vị trung ương có đăng ký thi đua trên địa bàn thành phố;
3. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra và triển khai công tác kiểm tra theo kế hoạch đã được Chủ tịch Hội đồng phê duyệt; báo cáo bằng văn bản cho Chủ tịch Hội đồng (qua Cơ quan Thường trực Hội đồng) ngay sau khi kết thúc kiểm tra để tổng hợp và báo cáo Hội đồng.
Điều 10. Chế độ thông tin báo cáo
1. Hội đồng thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Nhà nước và các quy định của UBND thành phố;
2. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm báo cáo cho Chủ tịch Hội đồng định kỳ 6 tháng và cả năm về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, công tác được phân công;
3. Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp giúp Chủ tịch Hội đồng thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
Kinh phí hoạt động của Hội đồng được bố trí trong dự toán ngân sách thành phố giao cho Ban Thi đua - Khen thưởng quản lý, sử dụng để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua theo quy định và các nội dung chi như sau:
1. Chi phục vụ cho việc tổ chức chỉ đạo, kiểm tra phong trào thi đua tại các đơn vị, địa phương, cụm, khối thi đua của thành phố, dự các hội nghị về công tác thi đua, khen thưởng của Trung ương, của Cụm thi đua 5 thành phố trực thuộc Trung ương; đi công tác trình hồ sơ khen thưởng cấp Nhà nước;
2. Chi tiếp và làm việc với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và Cụm thi đua 5 thành phố trực thuộc Trung ương về công tác thi đua, khen thưởng;
3. Chi văn phòng phẩm và các vật dụng cần thiết cho hoạt động của Hội đồng;
4. Chi kinh phí chuẩn bị các phiên họp của Hội đồng.
5. Chi trả tiền bồi dưỡng Ban biên tập duyệt tin, bài và tiền nhuận bút cho cộng tác viên có bài được đăng trên Trang Thông tin điện tử (website) của Hội đồng theo chế độ được duyệt;
6. Kinh phí nghiên cứu, thẩm định, kiểm tra, xét duyệt hồ sơ khen thưởng:
a) Thành viên Hội đồng: 900.000 đồng/người/quý;
b) Công chức, người lao động Cơ quan Thường trực Hội đồng và chuyên viên trực tiếp tham mưu công tác thi đua, khen thưởng cho Chủ tịch Hội đồng: 600.000 đồng/người/quý.
7. Các khoản chi khác thực hiện khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng.
Điều 12. Quan hệ với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp và đơn vị, địa phương
1. Hội đồng chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn thống nhất của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương về chủ trương, phương hướng triển khai nhiệm vụ, công tác và các quy định của Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng.
2. Quan hệ làm việc giữa Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các cơ quan công tác Đảng, các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể thành phố, UBND các quận, huyện, các khối thi đua, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn thành phố có liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng của thành phố là quan hệ chỉ đạo và phối hợp.
Các thành viên Hội đồng, tập thể, cá nhân thuộc Cơ quan Thường trực Hội đồng, các tập thể, cá nhân liên quan có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ được Hội đồng xem xét, đề nghị Chủ tịch UBND thành phố khen thưởng.
Điều 14. Các thành viên Hội đồng và Cơ quan Thường trực Hội đồng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
Điều 15. Quy chế này làm căn cứ hoạt động của Hội đồng. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các tập thể, cá nhân báo cáo cho Chủ tịch UBND thành phố - Chủ tịch Hội đồng (qua Ban Thi đua - Khen thưởng - Cơ quan Thường trực Hội đồng) để kịp thời điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 1704/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Khánh Hòa
- 2Quyết định 2005/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 1168/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 435/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bắc Kạn
- 5Quyết định 1322/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bình Phước
- 1Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 42/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi Luật Thi đua, Khen thưởng
- 4Nghị định 39/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng
- 5Quyết định 4980/QĐ-UBND năm 2010 quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của các tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng
- 6Luật thi đua, khen thưởng sửa đổi 2013
- 7Nghị định 65/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi năm 2013
- 8Thông tư 07/2014/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 42/2010/NĐ-CP, Nghị định 39/2012/NĐ-CP và Nghị định 65/2014/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 9Thông tư 15/2014/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 10Quyết định 1704/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Khánh Hòa
- 11Quyết định 2005/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh Nam Định
- 12Quyết định 1168/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Tuyên Quang
- 13Quyết định 435/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bắc Kạn
- 14Quyết định 1322/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bình Phước
Quyết định 6946/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 6946/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/09/2015
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Huỳnh Đức Thơ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
