Tóm tắt Quyết định 69/2004/QĐ-UB về số lượng và chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tỉnh Bình Định
Quyết định số 69/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành nhằm điều chỉnh, quy định cụ thể về số lượng giới hạn và chế độ phụ cấp dành cho lực lượng cán bộ không chuyên trách tại cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa bộ máy nhân sự cấp cơ sở và đảm bảo thực hiện đúng các chế độ chính sách liên quan.
- Quy định về số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã
- Số lượng cán bộ không chuyên trách được bố trí tại mỗi xã, phường, thị trấn được giới hạn nghiêm ngặt, tối đa không được vượt quá tổng số lượng cán bộ chuyên trách và công chức đã được phê duyệt cho từng địa phương cụ thể.
- Việc xác định định biên nhân sự này phải căn cứ theo đúng chỉ tiêu đã được phê duyệt tại Quyết định số 68/2004/QĐ-UB ngày 19 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
- Chế độ phụ cấp và phân cấp quản lý, bố trí nhân sự
- Chế độ phụ cấp: Mức phụ cấp chi trả cho các đối tượng cán bộ không chuyên trách được thực hiện thống nhất theo bảng phụ lục chi tiết đính kèm ban hành cùng Quyết định này.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm ban hành các hướng dẫn cụ thể về quy trình, phương án sắp xếp và bố trí cán bộ không chuyên trách tại các địa phương.
- Thẩm quyền phê duyệt: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt danh sách cán bộ không chuyên trách cụ thể, dựa trên cơ sở đề xuất và đề nghị từ Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trực thuộc quản lý.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2004.
- Bãi bỏ quy định cũ: Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Bình Định có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ hoàn toàn.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 69/2004/QĐ-UB | Quy Nhơn, ngày 19 tháng 7 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ SỐ LƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10.10.2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21.10.2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:
Số lượng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn được bố trí tối đa không vượt quá số cán bộ chuyên trách, công chức đã phê duyệt cho từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh theo Quyết định số 68 /2004/QĐ-UB ngày 19 tháng 7 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định.
Phụ cấp của cán bộ không chuyên trách thực hiện theo phụ lục đính kèm Quyết định này.
Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn việc sắp xếp, bố trí cán bộ không chuyên trách; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định danh sách cán bộ không chuyên trách theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn.
Điều 2:
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01.8.2004. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH |
PHỤ CẤP CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2004/QĐ-UB ngày 19 tháng 7 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định
| Chức danh | Mức phụ cấp (đ/người/tháng) |
| 1. Cán bộ không chuyên trách thuộc Đảng uỷ xã |
|
| Chủ nhiệm UB. Kiểm tra Đảng uỷ | 420.000 |
| Trưởng Ban Tổ chức | 420.000 |
| Trưởng Ban Tuyên giáo | 420.000 |
| Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ | 350.000 |
| 2. Cán bộ không chuyên trách khối chính quyền xã |
|
| Phó Công an xã | 400.000 |
| Phó Xã đội | 400.000 |
| Các chức danh còn lại | 350.000 |
| 3. Cán bộ không chuyên trách thuộc khối Mặt trận và các đoàn thể |
|
| Phó Chủ tịch MT & các đoàn thể: HPN, HND, ĐTN, HCCB | 200.000 |
| Chủ tịch Hội người cao tuổi | 200.000 |
| Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 200.000 |
- 1Quyết định 22/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, làng, khối phố, khu phố trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- 2Nghị quyết 54/2006/NQ-HĐND phê chuẩn chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ không chuyên trách ở thôn, khối phố do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XIV, kỳ họp thứ 6 ban hành
- 3Quyết định 94/2006/QĐ-UBND về mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, làng, khu vực do tỉnh Bình Định ban hành
- 1Nghị định 114/2003/NĐ-CP về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
- 2Nghị định 121/2003/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị quyết 54/2006/NQ-HĐND phê chuẩn chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ không chuyên trách ở thôn, khối phố do Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XIV, kỳ họp thứ 6 ban hành
- 5Quyết định 94/2006/QĐ-UBND về mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và thôn, làng, khu vực do tỉnh Bình Định ban hành
Quyết định 69/2004/QĐ-UB về số lượng và chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành
- Số hiệu: 69/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/07/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Vũ Hoàng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2004
- Ngày hết hiệu lực: 18/09/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
