Quyết định số 69/2001/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi thủy sản tỉnh Cần Thơ đến năm 2010 là văn bản pháp lý quan trọng, định hình chiến lược phát triển ngành thủy sản của tỉnh Cần Thơ trong giai đoạn đầu thế kỷ 21. Quy hoạch hướng tới việc khai thác tối đa tiềm năng tự nhiên, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
1. Mục tiêu phát triển nuôi thủy sản đến năm 2010
Quy hoạch xác định rõ các mục tiêu mang tính chiến lược nhằm phát triển ngành nuôi trồng thủy sản cả về quy mô lẫn chất lượng:
- Mục tiêu chung: Xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện, phát triển bền vững theo cơ chế thị trường. Gắn kết chặt chẽ hoạt động nuôi trồng thủy sản với mục tiêu tăng trưởng kinh tế chung và chương trình xây dựng nông thôn mới. Đồng thời, góp phần bảo đảm an toàn thực phẩm quốc gia, tăng nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách thông qua xuất khẩu, nâng cao sức khỏe cộng đồng từ nguồn đạm thủy sản, giải quyết việc làm và cải thiện đời sống cho người nông dân.
- Mục tiêu cụ thể về quy mô diện tích: Phấn đấu đạt diện tích nuôi trồng thủy sản là 26.800 Ha vào năm 2005 và mở rộng lên 45.000 Ha vào năm 2010.
- Mục tiêu về tốc độ tăng trưởng: Sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng trưởng bình quân đạt 13%/năm; giá trị sản xuất ngành thủy sản đạt mức tăng trưởng bình quân 15,4%/năm.
2. Định hướng và nhiệm vụ phát triển chủ yếu
Để đạt được các mục tiêu trên, quy hoạch đề ra các định hướng và nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Định hướng phát triển bền vững: Phát triển nuôi thủy sản phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, gắn liền với thị trường trong nước và quốc tế. Quá trình phát triển phải đi đôi với việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái và phù hợp với quy hoạch nông nghiệp chung của tỉnh Cần Thơ.
- Hiện đại hóa phương thức sản xuất: Từng bước ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, giúp người dân dễ dàng tiếp thu và áp dụng. Khai thác và sử dụng hợp lý tiềm năng đất đai, mặt nước để đa dạng hóa đối tượng nuôi.
- Quy hoạch vùng nuôi tập trung: Hình thành các vùng nuôi thủy sản chuyên canh, bán thâm canh, thâm canh và nuôi theo quy mô công nghiệp với các đối tượng nuôi có chất lượng cao. Gắn hoạt động nuôi trồng với khâu bảo quản sau thu hoạch, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao giá trị gia tăng.
- Kết hợp phát triển kinh tế với giải quyết vấn đề xã hội: Phát triển thủy sản gắn liền với việc đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn như hệ thống điện, đường giao thông, trường học, trạm y tế và nước sạch. Ưu tiên giải quyết việc làm, tăng thu nhập và giảm nghèo cho người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng ngập lụt và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Khuyến khích đa dạng thành phần kinh tế: Thúc đẩy nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia, phát triển đa dạng các hình thức hợp tác sản xuất phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương để hỗ trợ nhau trong sản xuất và kinh doanh.
- Lĩnh vực trọng tâm: Tập trung xây dựng các mô hình nuôi thủy sản kết hợp hiệu quả (như nuôi thủy sản kết hợp trồng lúa, mương vườn, rừng tràm) và các loại thủy đặc sản tại các vùng bảo tồn sinh thái. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ nguồn lợi tự nhiên, tiến tới loại bỏ các hình thức khai thác mang tính hủy diệt.
3. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch
Quyết định đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ trên nhiều lĩnh vực để bảo đảm tính khả thi của quy hoạch:
- Giải pháp về con giống: Kiện toàn và sắp xếp lại hệ thống sản xuất giống thủy sản của tỉnh nằm trong hệ thống giống quốc gia. Kết hợp hài hòa giữa các cơ sở sản xuất giống nhà nước, tư nhân và tập thể; phục hồi các trại giống cấp huyện theo mô hình hợp tác hoặc cổ phần.
- Giải pháp về thức ăn: Tiến hành nâng cấp các cơ sở sản xuất thức ăn hiện có, đồng thời đầu tư xây dựng mới các nhà máy sản xuất thức ăn công nghiệp quy mô lớn nhằm bảo đảm khả năng tự lực hoàn toàn nguồn thức ăn thủy sản trong tỉnh vào năm 2010.
- Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ: Đẩy mạnh công tác khuyến ngư, chuyển giao công nghệ nuôi, giới thiệu các loại giống mới chất lượng cao. Tập huấn cho người dân về kỹ thuật sử dụng thức ăn công nghiệp, phương pháp phòng trị bệnh và bảo vệ môi trường nuôi. Xây dựng các mô hình trình diễn thực tế và tăng cường phổ biến kiến thức trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Giải pháp về vốn và tín dụng: Ngân hàng Nông nghiệp áp dụng chính sách hỗ trợ vốn thông qua việc cho vay trung và dài hạn để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, công trình nuôi; đồng thời cho vay ngắn hạn với lãi suất ưu đãi để hỗ trợ chi phí sản xuất trực tiếp theo quy định.
- Giải pháp về tổ chức sản xuất: Xác định kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại và các doanh nghiệp nhà nước có diện tích tập trung là các hình thức tổ chức sản xuất chủ đạo. Phát triển các hình thức kinh tế hợp tác phù hợp để huy động nguồn lực trong nhân dân. Hợp tác xã và doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc cung ứng dịch vụ đầu vào và bao tiêu sản phẩm.
- Giải pháp về chính sách: Các cơ quan chuyên ngành thủy sản phối hợp với các ngành liên quan tổ chức thực hiện tốt các chính sách khuyến khích hiện hành, đồng thời nghiên cứu đề xuất các chính sách mới nhằm thúc đẩy tiến độ thực hiện quy hoạch.
- Giải pháp về tiêu thụ và thị trường:
- Đối với thị trường nội địa: Thiết lập hệ thống tiêu thụ sản phẩm tại các trung tâm đô thị, thị trấn và các xã lớn gần vùng nuôi tập trung; xây dựng bộ phận thông tin thị trường để điều tiết cung cầu hiệu quả.
- Đối với thị trường xuất khẩu: Gắn kết chặt chẽ quyền lợi và trách nhiệm giữa nhà máy chế biến với vùng nguyên liệu. Các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu có trách nhiệm đánh giá, dự báo nhu cầu thị trường, tiêu chuẩn chất lượng và tham gia đầu tư vốn, kỹ thuật cho người nuôi để bảo đảm đầu ra ổn định.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
Quy hoạch phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cần Thơ: Là cơ quan chủ quản của quy hoạch, chịu trách nhiệm toàn diện trong việc tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện các nội dung quy hoạch nhằm đạt được các chỉ tiêu tăng trưởng đã đề ra.
- Các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp (thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh, các huyện): Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể tại địa phương; phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhằm bảo đảm sự thống nhất giữa Quy hoạch phát triển thủy sản với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2010.
- Trách nhiệm cá nhân: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 69/2001/QĐ-UB | Cần Thơ, ngày 03 tháng 11 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NUÔI THỦY SẢN TỈNH CẦN THƠ ĐẾN 2010
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định 62/2000/QĐ-TTg ngày 06/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Cần Thơ đến năm 2010;
Căn cứ Quyết định 173/2001/QĐ-TTg ngày 06/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về pháttriển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2001 - 2005;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cần Thơ lần thứ X (nhiệm kỳ 2001-2005);
Căn cứ Biên bản ngày 25/6/2001 của Hội đồng nghiệm thu tỉnh Cần Thơ về Quy hoạch phát triển nuôi thủy sản tỉnh Cần Thơ đến 2010;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 624/TTr.SKH ngày 14/11/ 2001 về việc xin phê duyệt Qui hoạch phát triển nuôi thủy sản tỉnh Cần Thơ đến năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi thủy sản tỉnh Cần Thơ đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau :
1/ Mục tiêu phát triển :
- Mục tiêu chung:
Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện, phát triển bền vững theo cơ chế thị trường, gắn phát triển nuôi thủy sản với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, xây dựng nông thôn mới, góp phần quan trọng cùng cả nước trong việc đảm bảo an toàn thực phẩm quốc gia, tăng thu ngoại tệ cho ngân sách, nâng cao sức khỏe cộng đồng từ nguồn đạm động vật thủy sản, giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nông dân, gia tăng sản phẩm thủy sản xuất khẩu.
- Mục tiêu cụ thể:
Diện tích nuôi thủy sản:
- Năm 2005: 26.800Ha;
- Năm 2010: 45.000Ha;
Sản lượng nuôi thủy sản tăng bình quân 13% năm
Giá trị thủy sản tăng bình quân 15,4% năm
2/ Những định hướng và nhiệm vụ chủ yếu về phát triển nuôi thủy sản:
a) Những định hướng phát triển:
- Phát triển nuôi thủy sản phù hợp với nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, gắn với thị trường trong nước và thế giới, tăng cường hợp tác quốc tế, đầu tư với nước ngoài có hiệu quả. Phát triển nuôi thủy sản phải phù hợp với quy hoạch ngành nông nghiệp tỉnh Cần Thơ.
- Đảm bảo phát triển nuôi thủy sản gắn liền với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên, môi trường sinh thái để phát triển nuôi thủy sản bền vững hiệu quả.
- Phát huy tối đa các mô hình nuôi hiện có, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tế, từng bước nâng cao phương thức nuôi thủy sản để người dân dễ tiếp thu, ứng dụng nâng cao năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế.
- Phát triển nuôi thủy sản trên cơ sở khai thác, sử dụng hợp lý tiềm năng mặt đất, mặt nước, đa dạng hóa sản xuất, tăng năng suất, sản lượng, hiệu quả, phù hợp chủ trương chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
- Xây dựng các vùng nuôi thủy sản chuyên, nuôi bán thâm canh, thâm canh, công nghiệp, các đối tượng nuôi chất lượng cao, nhằm tăng nhanh tỷ trọng của thủy sản trong giá trị sản xuất nông nghiệp, tạo thêm ngành nghề, việc làm ở nông thôn.
- Nuôi thủy sản phải gắn với bảo quản sau thu hoạch, với chế biến thủy sản, thị trường tiêu thụ sản phẩm để đa dạng hóa sản phẩm tinh chế, tăng giá trị thủy sản, thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
- Phát triển nuôi thủy sản phải kết hợp tốt với giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường thiên nhiên như xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn: điện, đường, trường học, trạm xá, nước sạch. Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo ở nông thôn nhất là vùng sâu, vùng sa, vùng bị ngập lụt, vùng đồng bào dân tộc.
- Khuyến khích thúc đẩy nhiều thành phần kinh tế tham gia, phát triển rộng rãi nhiều hình thức hợp tác thích hợp với điều kiện từng địa phương, đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất và hỗ trợ nhau trong sản xuất kinh doanh.
b) Những lĩnh vực chủ yếu cho phát triển thủy sản:
- Khai thác tốt tiềm năng nuôi thủy sản tạo nguồn nguyên liệu dồi dào gắn với đầu tư hiện đại cơ sở chế biến để nhanh chóng phát triển diện tích nuôi thủy sản tương xứng với tiềm năng, theo quy hoạch phát triển nuôi thủy sản tỉnh Cần Thơ đến năm 2010.
- Xây dựng và phát triển các mô hình nuôi thủy sản có hiệu quả kinh tế, có giá trị xuất khẩu cao, có thị trường tiêu thụ rộng lớn, tiến tới quy hoạch nuôi thủy sản chuyên canh, quy mô công nghiệp. Chú ý các mô hình nuôi thủy sản kết hợp với trồng lúa, mương vườn, rừng tràm và các loại thủy đặc sản ở các vùng bảo tồn sinh thái.
- Tập trung các nguồn lực để giải quyết giống, thức ăn, vốn, tổ chức khuyến ngư tận cơ sở tương ứng với nhịp độ phát triển nuôi thủy sản.
- Tăng cường giáo dục, tuyên truyền ý thức bảo vệ nguồn lợi thủy sản, giảm dần và tiến tới loại bỏ các hình thức làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản tự nhiên, cũng như bảo vệ lợi ích chính đáng của người nuôi.
3/ Những giải pháp chủ yếu:
a)- Giải quyết giống cho nuôi thủy sản:
Kiện toàn, sắp xếp hệ thống giống thủy sản của tỉnh trong hệ thống giống thủy sản quốc gia theo quy định. Có sự kết hợp hài hòa với các tổ chức sản xuất giống tư nhân, tập thể, phục hồi lại trại giống huyện theo hình thức hợp tác, cổ phần. Mạng lưới giống thủy sản nên gắn liền tỉnh, huyện với hệ thống giống quốc gia để có sự phối hợp phân công hợp lý.
b)- Thức ăn cho nuôi thủy sản:
Nâng cấp các cơ sở sản xuất thức ăn hiện có, xây dựng mới các xí nghiệp sản xuất thức ăn công nghiệp có công suất lớn, nhằm đến năm 2010 đảm bảo tự lực cho nuôi thủy sản trong tỉnh.
c) - Kỹ thuật - công nghệ:
Chuyển giao kỹ thuật công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất từ công tác khuyến ngư: tăng cường tập huấn, bồi dưỡng về công nghệ nuôi, giống mới, giống nhân tạo giống chất lượng cao và sử dụng thức ăn công nghiệp, phòng trị bệnh, bảo vệ môi trường.
Xây dựng các mô hình trình diễn, tăng cường phổ biến kỹ thuật trên các phương tiện thông tin đại chúng.
d)- Đầu tư tín dụng:
Ngân hàng nông nghiệp thực hiện các chính sách khuyến khích nuôi trồng thủy sản bằng tín dụng trung, dài hạn cho xây dựng cơ sở vật chất, công trình, tín dụng ngắn hạn lãi suất ưu đãi, đối với chi phí sản xuất theo quy định của Nhà nước.
e)- Tổ chức sản xuất:
Trên cơ sở quy hoạch từng vùng, từng địa phương: lấy kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, kinh tế quốc doanh có diện tích tập trung là hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu, gắn với hình thức kinh tế hợp tác thích hợp để khai thác mọi nguồn lực trong nhân dân. Hợp tác xã, các doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong dịch vụ phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thủy sản.
f)- Chính sách:
Các cơ quan đơn vị chuyên ngành thủy sản của tỉnh phối hợp với các ngành liên quan thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển nuôi thủy sản, đề xuất bổ sung chính sách mới nhằm thực hiện hiệu quả quy hoạch.
g)- Tiêu thụ sản phẩm thủy sản và thị trường:
+ Đối với sản phẩm tiêu thụ nội địa: tổ chức xây dựng hệ thống tiêu thụ sản phẩm nuôi thủy sản tại các trung tâm thành phố, thị trấn hoặc xã, phường lớn gần diện nuôi tập trung. Trong hệ thống tiêu thụ có bộ phận nắm bắt, thông tin thị trường trong ngoài tỉnh để điều tiết thu mua và phân phối đến các nơi có nhu cầu.
+ Đối với sản phẩm thủy sản phục vụ chế biến xuất khẩu: gắn chặt giữa nhà máy chế biến với vùng nuôi thủy sản nguyên liệu. Các doanh nghiệp chế biến có trách nhiệm đánh giá khả năng tiêu thụ, dự báo thị hiếu, thị trường giá cả sản phẩm xuất khẩu và tham gia đầu tư cho người nuôi thủy sản.
Sản xuất thủy sản nguyên liệu hàng hóa phải có địa chỉ tiêu thụ, là các doanh nghiệp chế iến thủy sản xuất khẩu để đảm bảo được đầu ra theo đúng tiêu chuẩn chất lượng mà thị trường yêu cầu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Cần Thơ là cơ quan chủ quản của quy hoạch, chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện quy hoạch chặt chẽ, nhằm hoàn thành các nhiệm vụ tăng trưởng thủy sản trong phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp như quy hoạch đã đề ra.
Các Sở, Ban, ngành, UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh, các huyện căn cứ chức năng nhiệm vụ, có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch cụ thể, phối hợp Sở Nông nghiệp & PTNT trong quá trình thực hiện Quy hoạch thủy sản nhằm bảo đảm sự thống nhất giữa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cần Thơ đến năm 2010 với các quy hoạch ngành, các lĩnh vực của địa phương.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Nông nghiệp & PTNT, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND TP Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UBND TỈNH CẦN THƠ |
- 1Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển nuôi thủy sản trên địa bàn các huyện vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh Long An
- 2Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 3Quyết định 2589/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; văn hóa, thể thao và du lịch hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 2Quyết định 2589/QĐ-UBND năm 2011 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; văn hóa, thể thao và du lịch hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Quyết định 62/2000/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Cần Thơ thời kỳ từ nay đến năm 2010 (điều chỉnh) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển nuôi thủy sản trên địa bàn các huyện vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh Long An
Quyết định 69/2001/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi thủy sản tỉnh Cần Thơ đến 2010
- Số hiệu: 69/2001/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/11/2001
- Nơi ban hành: Tỉnh Cần Thơ
- Người ký: Nguyễn Phong Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/11/2001
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
